Ngày 20 tháng 1 năm 2019
 
 
Tin nổi bật dành cho người dân
Skip portletPortlet Menu

Công bố tác phẩm Hồ Chí Minh được dịch sang tiếng Lào
Lễ công bố chính thức hoàn thành việc dịch tác phẩm Hồ Chí Minh toàn tập cuốn 5, 7, 8 từ tiếng Việt sang tiếng Lào được tổ chức tại thủ đô Vientiane, Lào vào ngày 15/1.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Skip portletPortlet Menu
Hỏi đáp
Câu hỏi: Xin hỏi, Nhà nước quy định như thế nào về nguyên tắc để quản lý an toàn đập, hồ chứa nước?

Theo Điều 4 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 4/9/2018 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày ký) về quản lý an toàn đập, hồ chức nước quy định nguyên tắc quản lý an toàn đập, hồ chứa nước như sau:

- Bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước là ưu tiên cao nhất trong đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác đập, hồ chứa nước.

- Công tác quản lý an toàn đập, hồ chứa nước phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ đập, h chứa nước.

- Chủ sở hữu đập, hồ chứa nước chịu trách nhiệm về an toàn đập, hồ chứa nước do mình sở hữu.

- Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước có trách nhiệm quản lý, khai thác, bảo đảm an toàn, phát huy hiệu quả của công trình./.
Câu hỏi: Xin hỏi, đơn vị đăng kiểm bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới trong trường hợp nào?

Theo Điều 11 Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 8/10/2018 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019) về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới quy định đơn vị đăng kiểm bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới một trong các trường hợp sau:

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới được cấp do gian lận, làm giả các hồ sơ, giấy tờ, tài liệu.

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới bị cố ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung.

3. Ngừng hoạt động kiểm định xe cơ giới quá 12 tháng liên tục.

4. Bị tạm đình chỉ toàn bộ hoạt động kiểm định xe cơ giới quá hai lần trong thời gian 12 tháng liên tục.

5. Có từ 05 lượt đăng kiểm viên trở lên bị tạm đình chỉ hoặc từ 03 đăng kiểm viên trở lên bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm viên trong thời gian 12 tháng liên tục.

6. Đơn vị đăng kiểm bị giải thể./.

Câu hỏi: Xin hỏi, các trường hợp nào bị tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới?

Theo Điều 10 Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 8/10/2018 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019) về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới quy định việc tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới như sau:

1. Đơn vị đăng kiểm bị tạm đình chỉ từng dây chuyền kiểm định từ 01 tháng đến 03 tháng nếu vi phạm một trong các trường hợp sau:

a) Không đảm bảo một trong các điều kiện, yêu cầu, quy định tại Nghị định này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đơn vị đăng kim;

b) Có 02 lượt đăng kiểm viên bị tạm đình chỉ trong thời gian 12 tháng liên tục;

c) Phân công đăng kiểm viên kiểm định không phù hợp nội dung giấy chứng nhận đăng kiểm viên.

2. Đơn vị đăng kiểm bị tạm đình chỉ toàn bộ hoạt động kiểm định xe cơ giới từ 01 tháng đến 03 tháng một trong các trường hợp sau:

a) Thực hiện kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định cho xe cơ giới không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định, thẩm quyền;

b) Có từ 03 lượt đăng kiểm viên trở lên bị tạm đình chỉ hoặc từ 02 đăng kiểm viên trở lên bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm viên trong thời gian 12 tháng liên tục;

c) Có từ 02 lượt dây chuyền bị tạm đình chỉ trở lên trong thời gian 12 tháng liên tục;

d) Thực hiện kiểm định khi tình trạng thiết bị kiểm tra đã bị hư hỏng, không bảo đảm tính chính xác, chưa được kiểm tra, đánh giá theo quy định.

Ngoài ra, tùy theo trường hợp và mức độ vi phạm, các đơn vị đăng kiểm còn bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật./.

Câu hỏi: Xin hỏi, trình tự, cách thức để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới được quy định như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 8/10/2018 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019) về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới quy định trình tự, cách thức thực hiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới như sau:

a) Trong vòng 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ đầy đủ và phù hợp theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo cho tổ chức về thời gian kiểm tra, đánh giá thực tế đơn vị đăng kiểm. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không phù hợp theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải thông báo cho tổ chức bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do;

b) Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kiểm tra, đánh giá, Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra, đánh giá thực tế. Kết quả đánh giá được lập thành Biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Nếu đạt yêu cầu thì cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới trong thời hạn 05 ngày làm việc; nếu kết quả kiểm tra, đánh giá không đạt yêu cầu thì Cục Đăng kiểm Việt Nam phải thông báo bằng văn bản trong vòng 05 ngày làm việc để tổ chức khắc phục và tiến hành kiểm tra, đánh giá lại.

3. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác. Thành phần hồ sơ đối với từng hình thức tiếp nhận phải phù hợp với quy định.

4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Câu hỏi: Xin hỏi, hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới được quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 8/10/2018 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019) về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới quy định hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới như sau:

1. Sau khi hoàn thành việc xây dựng, lắp đặt cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị đăng kiểm, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới gửi về Cục Đăng kiểm Việt Nam, hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị kiểm tra cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới;

b) Danh sách trích ngang kèm theo bản sao được chứng thực hợp đồng lao động theo quy định hoặc quyết định tiếp nhận đối với đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ kiểm định; quyết định b nhiệm đi với phụ trách dây chuyền kiểm định; quyết định bổ nhiệm lãnh đạo đơn vị đăng kim (nếu có);

c) Bản đối chiếu các quy định về cơ sở vật chất, dây chuyền kiểm định theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

d) Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể và mặt bằng nhà xưởng có bố trí các dây chuyền và thiết bị kiểm tra;

đ) Tài liệu về bảo đảm an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Bà Kiều Thị Viêng (khối Hưng Phúc, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An) hỏi: Tôi là quân nhân - vợ liệt sỹ. Năm 1988 tôi được Bộ Tư lệnh QK4 giao quản lý, sử dụng 44m2 nhà cấp 4 gắn liền quyền sử dụng diện tích 95m2 đất, thuộc khu gia binh 14 hộ, tại khối Hưng Phúc, phường Hưng phúc, thành phố Vinh bằng hình thức nộp tiền hóa giá nhà trên đất.

Năm 1999, UBND tỉnh Nghệ An quy hoạch lại khu đất. Và nay cơ quan thuế thành phố Vinh yêu cầu gia đình tôi nộp số tiền 63.800.000đ tiền đất để được cấp Giấy chứng nhận quyề sử dụng đất. Vậy tôi xin hỏi:

1. Việc tính thuế đất cho hộ gia đình tôi đúng hay sai?

2. Nếu tôi buộc phải nộp số tiền trên thì tôi có được làm đơn xin miễn, giảm theo quy định của Nhà nước đối với thân nhân Liệt sỹ hay không?

1. Nội dung bà Viêng kiến nghị việc thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy CNQSDĐ (không phải là thuế đất): Thửa đất số 106, tời bản đồ số 05, diện tích 110,4m2 mà bà Viêng lập hồ sơ đăng ký, cấp Giấy CNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được UBND phường Hưng Phúc xác nhận đất có nguồn gốc do Bộ tư lệnh Quân khu 4 bán hóa giá nhà năm 1992; diện tích đã được gia đình sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 là 95,0m2; phần diện tích tăng sau ngày 15/10/1993 đến trước 01/7/2004 là 15,4m2. Căn cứ quy định tại điểm b, Khoản 6, Điều 20 Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 của UBND tỉnh cho thấy đối với 95,0m2 đã sử dụng trước ngày 15/10/1993 không thu tiền sử dụng đất. Đối với phần diện tích tăng được xác định tăng do điều chỉnh quy hoạch, bà Viêng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất của phần đất này. Do đó, căn cứ quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 18 Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 19/8/2014, bà Viêng phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất và hệ số K được UBND tỉnh quy định, cụ thể: 15,4m2 (diện tích) x 4.000.000 đồng (giá đất) x 1 (hệ số K) x 50% = 30.800.000 đồng. Bà Viêng đã nộp số tiền sử dụng đất 30.800.000 đồng và 2.208.000 đồng tiền lệ phí trước bạ vào ngân sách Nhà nước, hiện bà Viêng đã được UBND thành phố cấp giấy chứng nhận (không phải là 63.800.000 đồng như kiến nghị của bà đã nêu).

2. Nội dung bà Viêng hỏi việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi cấp Giấy CNQSDĐ: Tại Công văn số 14458/BTC-QLCS ngày 13/10/2016 của Bộ Tài chính, Công văn số 411/UBND-NN ngày 19/1/2017 của UBND tỉnh Nghệ An và Công văn số 2012/STC-QLG&CS ngày 01/8/2016 của Sở Tài chính Nghệ An quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công được thực hiện theo quy định của pháp luật về người có công. Tuy nhiên, pháp luật về người có công với cách mạng không có quy định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các trường hợp: Chuyển mục đích từ đất khác sang đất ở; cấp Giấy CNQSDĐ ở và giao đất ở tái định cư. Như vậy, hồ sơ của bà Viêng thuộc trường hợp xin cấp Giấy CNQSDĐ ở, do đó không thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định./.

 

 

 


Xem tiếp...

 
 
 
 
 
Skip portletPortlet Menu
Giới thiệu
 
Skip portletPortlet Menu
Bảng giá đất
 
Dân hỏi CQCN trả lời
Skip portletPortlet Menu
Tích cực vận động hỗ trợ quà Tết cho các hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa

Xem tiếp...

 
DANH MỤC
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
 
 
 
Cổng Thông tin điện tử Tỉnh Nghệ An