Nghệ An yêu cầu hoàn thành phê duyệt vị trí việc làm của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập trước ngày 01/7/2027
Ngày
02/7/2026, UBND tỉnh ban hành Văn bản số 7967/UBND-TH về việc thực hiện Nghị định
số 232/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm viên
chức.
Theo
đó, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Bùi Thanh An giao các Sở, ngành, đơn vị
cấp tỉnh và UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số
232/2026/NĐ-CP đảm bảo kịp thời, hiệu quả, đúng quy định; phải hoàn thành việc
phê duyệt vị trí việc làm và bố trí viên chức vào vị trí việc làm trước ngày
01/7/2027.
Sở
Nội vụ chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện;
đồng thời tham mưu những nhiệm vụ thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của UBND tỉnh
đảm bảo kịp thời, hoàn thành trước ngày 01/7/2027.
Nghị
định số 232/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, thay thế các quy
định liên quan đến vị trí việc làm viên chức tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10/9/2020 của Chính phủ.
Nghị
định quy định về nguyên tắc, danh mục vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp, bản mô
tả công việc, khung năng lực, thẩm quyền quản lý và phê duyệt vị trí việc làm
viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập. Đối tượng áp dụng của Nghị định bao
gồm các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, thuộc UBND cấp tỉnh,
các Sở, chi cục và UBND cấp xã.
Danh
mục vị trí việc làm viên chức được xác định dựa trên hệ thống danh mục vị trí
việc làm khung (ban hành kèm theo các Phụ lục I, II, III của Nghị định), phân
thành 3 nhóm.
Vị
trí việc làm quản lý: Gắn với chức vụ quản lý, có nhiệm vụ điều hành, phân
công, kiểm soát và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động. Một chức danh quản lý
tương ứng với một vị trí việc làm.
Vị
trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ: Trực tiếp thực hiện hoạt động chuyên môn cốt
lõi gắn với chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị.
Vị
trí việc làm hỗ trợ: Thực hiện hoạt động phục vụ, bảo đảm điều kiện vận hành,
không trực tiếp tạo ra sản phẩm chuyên môn cốt lõi.
Một
trong những điểm mới của Nghị định là việc quy định Bậc nghề nghiệp của vị trí
việc làm. Bậc nghề nghiệp được áp dụng thống nhất trong cả nước và được chia
làm 05 bậc (từ bậc 1 là thấp nhất đến bậc 5 là cao nhất). Viên chức được bố trí
vào bậc nào thì xếp lương tương ứng với bậc đó.
Trong
thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới, việc xếp lương theo chuyên môn,
nghiệp vụ thực hiện theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP với quy đổi cụ thể:
Bậc
1: Áp dụng lương viên chức loại B.
Bậc
2: Áp dụng lương viên chức loại A0.
Bậc
3: Áp dụng lương viên chức loại A1.
Bậc
4: Áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1).
Bậc
5: Áp dụng lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1).
Đối
với viên chức quản lý: Xếp lương theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
chuyên môn hoặc hỗ trợ đang giữ, đồng thời hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo tương
ứng.
Theo Nghị định, tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp
của vị trí việc làm bao gồm viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ
quản lý. Tỷ lệ viên chức bố trí theo
bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện
như sau:
a) Trường hợp vị trí việc làm có bậc sử dụng cao nhất là bậc
5 thì tỷ lệ ở bậc 5 không vượt quá 30% tổng số biên chế viên chức được cấp có
thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.
Tỷ lệ ở bậc thấp hơn gần nhất với bậc 5 không vượt quá 40%
tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.
Tỷ lệ ở các bậc thấp hơn còn lại là tỷ lệ còn lại ở vị trí
việc làm đó do đơn vị sự nghiệp công lập xác định cụ thể.
b) Trường hợp vị trí việc làm có bậc sử dụng cao nhất là bậc
4 thì tỷ lệ ở bậc 4 không vượt quá 40% tổng số biên chế viên chức được cấp có
thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.
Tỷ lệ ở các bậc thấp hơn còn lại là tỷ lệ còn lại ở vị trí
việc làm đó do đơn vị sự nghiệp công lập xác định cụ thể.
c) Trường hợp vị trí việc làm chỉ xác định sử dụng 2 bậc nghề
nghiệp thì tỷ lệ ở bậc cao hơn không vượt quá 50% tổng số biên chế viên chức
được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.
Các
đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm
chi thường xuyên, hoặc tổ chức khoa học công nghệ công lập được quyền tự quyết
định tỷ lệ này phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính.
Các
đơn vị tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự chủ chi thường xuyên được
quyền tự phê duyệt vị trí việc làm đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý.
Đối
với các đơn vị chưa tự chủ, Bộ hoặc UBND cấp tỉnh thực hiện phê duyệt hoặc phân
cấp, ủy quyền phê duyệt. Thời hạn giải quyết là trong vòng 30 ngày để cơ quan
tham mưu rà soát hồ sơ và 10 ngày làm việc để cơ quan có thẩm quyền ban hành
quyết định phê duyệt kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nghị
định số 232/2026/NĐ-CP quy định chậm nhất đến ngày 01/7/2027, các Bộ, UBND cấp
tỉnh và các cơ quan được phân cấp phải ban hành xong quyết định phê duyệt vị
trí việc làm mới để thay thế các quyết định trước đó. Đồng thời, thực hiện việc
chuyển viên chức từ chức danh nghề nghiệp đang giữ sang bậc nghề nghiệp tương ứng
(Viên chức loại B sang bậc 1; loại A0 sang bậc 2; loại A1 sang bậc 3; loại A2
sang bậc 4; loại A3 sang bậc 5).
Đối
với trường hợp số lượng viên chức thực tế vượt quá tỷ lệ quy định, cơ quan có
thẩm quyền phải thực hiện sắp xếp, bố trí lại để đảm bảo đúng tỷ lệ trước ngày
01/7/2027. Trong thời gian này, không thực hiện thay đổi bậc nghề nghiệp hoặc
tuyển dụng, tiếp nhận mới đối với các vị trí đã vượt quá tỷ lệ...
PQ (tổng hợp)