Nghệ An ban hành quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030
Hôm nay (11/9/2026), UBND tỉnh ban
hành Quyết định số 56/2026/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
đến năm 2030, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước
ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
Theo Quyết
định, việc xác định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 được căn cứ
vào quy hoạch chung của tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của các địa
phương; kế hoạch phát triển chăn nuôi của tỉnh giai đoạn 2026-2030; đồng thời
tính đến khả năng phát triển tổng đàn vật nuôi dựa trên điều kiện thực tế và
định hướng phát triển chăn nuôi của từng địa phương.
Mật độ chăn
nuôi của tỉnh được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số
94/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Theo đó, mật
độ chăn nuôi tối đa toàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030 là 1,2 đơn vị vật nuôi
(ĐVN)/ha đất nông nghiệp. Trong số 130 xã, phường, mức mật độ chăn nuôi được
phân bổ khác nhau, phù hợp với điều kiện và định hướng phát triển chăn nuôi của
từng địa bàn. Khu vực Vinh có các mức: Thành Vinh 1,04 ĐVN/ha, Trường Vinh 0,67
ĐVN/ha, Vinh Phú 3,40 ĐVN/ha, Vinh Lộc 1,96 ĐVN/ha, Cửa Lò 2,34 ĐVN/ha và Vinh
Hưng 3,22 ĐVN/ha.
Tại các địa
bàn miền núi cao, mật độ chăn nuôi được quy định ở mức thấp hơn. Các xã Quế
Phong, Thông Thụ, Tiền Phong, Tri Lễ và Mường Quàng cùng ở mức 0,44 ĐVN/ha; Quỳ
Châu, Châu Tiến và Hùng Chân cùng 0,65 ĐVN/ha; Châu Bình 0,68 ĐVN/ha. Khu vực
Kỳ Sơn có các xã Mường Xén, Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Huồi Tụ, Mường Lống, Na
Loi, Nậm Cắn, Hữu Kiệm, Chiêu Lưu, Mường Típ và Na Ngoi cùng mức 0,41 ĐVN/ha.
Các xã Tương Dương, Nhôn Mai, Hữu Khuông, Nga My, Lượng Minh, Yên Hòa, Yên Na,
Tam Quang và Tam Thái được quy định ở mức 0,38 ĐVN/ha.
Tại Con
Cuông, mật độ chăn nuôi được quy định từ 1,00 đến 2,00 ĐVN/ha, trong đó Bình
Chuẩn, Cam Phục và Con Cuông cùng 1,00 ĐVN/ha; Châu Khê và Môn Sơn 1,50 ĐVN/ha;
Mậu Thạch 2,00 ĐVN/ha.
Ở khu vực
Thái Hòa và Nghĩa Đàn, mức mật độ dao động từ 1,06 đến 5,72 ĐVN/ha. Thái Hòa
1,06 ĐVN/ha; Tây Hiếu 2,49 ĐVN/ha; Đông Hiếu 2,19 ĐVN/ha; Nghĩa Đàn 1,80 ĐVN/ha;
Nghĩa Lâm 5,72 ĐVN/ha; Nghĩa Thọ 4,64 ĐVN/ha; Nghĩa Hưng 2,35 ĐVN/ha; Nghĩa Mai
và Nghĩa Lộc cùng 2,00 ĐVN/ha; Nghĩa Khánh 2,60 ĐVN/ha.
Tại Quỳ Hợp,
các mức được xác định gồm Quỳ Hợp 2,80 ĐVN/ha; Châu Hồng 2,00 ĐVN/ha; Châu Lộc
2,03 ĐVN/ha; Tam Hợp 1,93 ĐVN/ha; Minh Hợp 4,68 ĐVN/ha; Mường Ham và Mường
Chọng cùng 1,65 ĐVN/ha.
Đối với khu
vực Hoàng Mai và Quỳnh Lưu, mức mật độ từ 1,17 đến 2,81 ĐVN/ha. Hoàng Mai 1,47 ĐVN/ha;
Quỳnh Mai 2,81 ĐVN/ha; Tân Mai 1,77 ĐVN/ha; Quỳnh Văn 2,02 ĐVN/ha; Quỳnh Tam
1,81 ĐVN/ha; Quỳnh Sơn 1,17 ĐVN/ha; Quỳnh Anh 2,35 ĐVN/ha; Quỳnh Lưu 2,04 ĐVN/ha;
Quỳnh Phú 1,60 ĐVN/ha và Quỳnh Thắng 1,81 ĐVN/ha.
Tại Tân Kỳ,
mức mật độ chăn nuôi được quy định từ 1,31 đến 3,37 ĐVN/ha, trong đó Tân Kỳ
1,45 ĐVN/ha; Tân Phú 1,66 ĐVN/ha; Giai Xuân 3,37 ĐVN/ha; Nghĩa Đồng 2,35 ĐVN/ha;
Tiên Đồng 1,31 ĐVN/ha; Tân An 2,04 ĐVN/ha và Nghĩa Hành 1,59 ĐVN/ha.
Các địa bàn
Anh Sơn, Thanh Chương, Diễn Châu, Yên Thành và Nghi Lộc cũng được phân định mật
độ chăn nuôi theo từng xã. Anh Sơn 1,44 ĐVN/ha; Thành Bình Thọ 1,61 ĐVN/ha;
Nhân Hòa 2,50 ĐVN/ha; Vĩnh Tường 2,02 ĐVN/ha; Anh Sơn Đông 1,88 ĐVN/ha; Yên
Xuân 1,80 ĐVN/ha. Đại Đồng có mức 3,40 ĐVN/ha; Hạnh Lâm 1,88 ĐVN/ha; Cát Ngạn
2,42 ĐVN/ha; Tam Đồng 2,46 ĐVN/ha; Sơn Lâm, Hoa Quân, Kim Bảng và Bích Hào cùng
1,88 ĐVN/ha; Xuân Lâm 3,22 ĐVN/ha; Hùng Châu 1,87 ĐVN/ha.
Tại Diễn
Châu, mức mật độ gồm: Đức Châu 2,48 ĐVN/ha; Hải Châu 2,25 ĐVN/ha; Quảng Châu
2,73 ĐVN/ha; Diễn Châu 2,36 ĐVN/ha; Minh Châu 1,95 ĐVN/ha và An Châu 3,54
ĐVN/ha. Tại Yên Thành, có Yên Thành 1,98 ĐVN/ha; Bình Minh 2,70 ĐVN/ha; Quang
Đồng 1,90 ĐVN/ha; Giai Lạc 1,19 ĐVN/ha; Đông Thành 3,42 ĐVN/ha; Vân Du 2,00 ĐVN/ha;
Quan Thành 1,97 ĐVN/ha; Hợp Minh 1,75 ĐVN/ha và Vân Tụ 2,53 ĐVN/ha.
Tại Đô Lương
và Nghi Lộc, các mức mật độ chăn nuôi tương ứng từ 1,20 đến 3,39 ĐVN/ha. Đô
Lương 2,84 ĐVN/ha; Văn Hiến 1,76 ĐVN/ha; Thuần Trung 2,88 ĐVN/ha; Bạch Hà 2,32 ĐVN/ha;
Nghi Lộc 2,21 ĐVN/ha; Hải Lộc và Thần Lĩnh cùng 1,20 ĐVN/ha; Văn Kiều 2,92 ĐVN/ha;
Phúc Lộc 3,39 ĐVN/ha; Trung Lộc 1,46 ĐVN/ha
và Đông Lộc 1,98 ĐVN/ha.
Khu vực Nam
Đàn và Hưng Nguyên có các mức: Nam Đàn 1,43 ĐVN/ha; Đại Huệ 2,79 ĐVN/ha; Vạn An
1,68 ĐVN/ha; Kim Liên 1,78 ĐVN/ha; Thiên Nhẫn 1,65 ĐVN/ha; Hưng Nguyên 1,54 ĐVN/ha;
Yên Trung 2,07 ĐVN/ha; Hưng Nguyên Nam 2,21 ĐVN/ha và Lam Thành 2,91 ĐVN/ha.
UBND tỉnh
giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa
phương phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và quản lý mật độ chăn nuôi trên
địa bàn tỉnh. UBND các xã, phường có trách nhiệm tổ chức triển khai phát triển
chăn nuôi trên cơ sở phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương, đồng
thời bảo đảm các quy định về mật độ chăn nuôi.
Quyết định
có hiệu lực từ ngày 21/9/2026 và thay thế Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày
31/10/2023 của UBND tỉnh về quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm
2030.
PQ (tổng hợp)