Mở rộng hơn 11.000 ha vùng nguyên liệu Dứa, Ngô ngọt và Đậu tương rau phục vụ nhà máy chế biến hoa quả
UBND tỉnh vừa ban hành Kế hoạch số
802/KH-UBND ngày 26/8/2026 về việc phát triển vùng nguyên liệu phục vụ Nhà máy
chế biến hoa quả giai đoạn 2026 - 2030.
Theo Kế
hoạch số 802/KH-UBND, tỉnh đặt mục tiêu chiến lược phát triển đồng bộ 03 loại
cây trồng chủ lực cung cấp nguyên liệu ổn định, chất lượng cho nhà máy chế
biến.
Cụ thể, đối
với cây Dứa, diện tích mở rộng đạt 11.040 ha (trong đó diện tích cho sản phẩm
đạt 6.500 ha), tổng sản lượng mục tiêu đạt 292.500 tấn. Phấn đấu 30% diện tích
ứng dụng công nghệ cao, đạt tiêu chuẩn VietGAP/hữu cơ và 100% diện tích vùng
nguyên liệu tập trung được cấp mã số vùng trồng.
Cây Ngô
ngọt, diện tích đạt 1.628 ha, sản lượng 20.157 tấn; 25% diện tích đạt chuẩn
VietGAP/hữu cơ.
Cây Đậu
tương rau, diện tích đạt 325 ha, sản lượng 2.600 tấn; 25% diện tích đạt chuẩn
VietGAP/hữu cơ.
Giai đoạn
2026-2028, tỉnh tập trung mở rộng 6.243 ha Dứa. Riêng năm 2026 mở rộng 1.000 ha
(nâng tổng diện tích dứa toàn tỉnh lên 2.960 ha, sản lượng 52.500 tấn). Đến năm
2028, diện tích Dứa cho sản phẩm đạt 3.000 ha với sản lượng 120.000 tấn. Trồng
tập trung tại các địa phương: Giai Xuân, Tân An, Minh Hợp, Quỳnh Văn, Quỳnh Thắng,
Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ,...
Ngô ngọt triển
khai trồng 1.007 ha, sản lượng 12.084 tấn tại các xã: Hải Châu, An Châu, Nhân
Hòa, Anh Sơn Đông, Vĩnh Tường, Quỳ Hợp,...
Đậu tương
rau triển khai trồng 203 ha, sản lượng 1.624 tấn tại các xã: Hải Châu, An Châu,
Hưng Nguyên Nam, Nghĩa Lâm, Thành Bình Thọ.
Giai đoạn
2029 – 2030, mở rộng thêm 4.797 ha Dứa, đạt mốc tổng cộng 11.040 ha. Đẩy mạnh
thâm canh nâng năng suất bình quân lên 450 tạ/ha, đạt sản lượng 292.500 tấn.
Ngô ngọt mở
rộng thêm 621 ha (đạt 1.628 ha), sản lượng 20.157 tấn.
Đậu tương
rau mở rộng thêm 122 ha (đạt 325 ha), sản lượng 2.600 tấn.
Để đạt mục
tiêu đặt ra, Kế hoạch đưa ra giải pháp về việc cơ cấu lại quỹ đất canh tác; cơ
cấu giống. Theo đó, sẽ tiến hành rà soát, xác định phân loại hiện trạng sử dụng
đất có điều kiện tự nhiên, xã hội phù hợp để phát triển các vùng sản xuất Dứa
tập trung theo quy định. Trong đó, tập trung khai thác mở rộng trên diện tích
đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất.
Đẩy mạnh nhân
giống nuôi cấy mô sạch bệnh; ứng dụng hệ thống tưới nhỏ giọt, màng phủ nông
nghiệp, phân bón hữu cơ vi sinh và chế phẩm sinh học.
Tăng cường
chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý vùng trồng; phát triển thương
hiệu "Dứa Nghệ An" nâng cao sức cạnh tranh xuất khẩu.
Triển khai
đầy đủ, kịp thời các chính sách để hỗ trợ phát triển sản xuất trên vùng nguyên
liệu. Phát huy vai trò của Hợp tác xã/Tổ hợp tác làm cầu nối ký kết hợp đồng
tiêu thụ. Xây dựng kế hoạch sản xuất rải vụ để cung cấp nguyên liệu đều đặn
quanh năm cho nhà máy chế biến, tránh dồn cục bộ.
Chủ đầu tư
Nhà máy chế biến hoa quả cam phải chủ động xây dựng kế hoạch tiêu thụ,
chế biến nông sản; xây dựng tiêu chuẩn, chất lượng từng loại nguyên liệu để các
địa phương có căn cứ triển khai thực hiện phát triển vùng nguyên liệu đảm bảo
chất lượng đáp ứng đủ nguyên liệu cho nhà máy.
Đồng thời, ký
hợp đồng liên kết trực tiếp với Hợp tác xã/Tổ hợp tác/hộ dân và cam kết thu mua
100% sản phẩm theo đúng hợp đồng.
Hỗ trợ
chuyển giao kỹ thuật, ứng trước vật tư (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật)
và thu hồi qua sản phẩm sau thu hoạch. Cử cán bộ kỹ thuật trực tiếp bám sát
vùng trồng để tập huấn và hướng dẫn nông dân sản xuất.
UBND các địa
phương trong vùng nguyên liệu tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện vùng nguyên
liệu đảm bảo diện tích và chất lượng trên địa bàn theo yêu cầu của nhà máy chế
biến tại Kế hoạch đề ra.
UBND tỉnh
giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về
xây dựng, tổ chức, triển khai và giám sát thực hiện Kế hoạch.
PQ (tổng hợp)