image banner
Triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

UBND tỉnh đã ban hành Công văn số 10679/UBND-KSTT ngày 20/8/2026 yêu cầu các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tài chính; Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh và UBND các xã, phường về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31/7/2026 của Chính phủ quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

Theo đó, để kịp thời triển khai Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh yêu cầu Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức tập huấn, hướng dẫn, giải đáp cho UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân về các nội dung, vướng mắc liên quan đến cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo quy định tại Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP và Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24/01/2026 của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói. Đồng thời, chủ trì tổng hợp danh sách mã số đã được cấp đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu gửi về cơ quan đầu mối thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để chuyển nước nhập khẩu phê duyệt; thông báo cho UBND cấp xã kết quả phê duyệt của nước nhập khẩu, các thông báo không tuân thủ và các thông tin liên quan khác để thông tin cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; công khai, cập nhật danh sách mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã được cấp, phê duyệt.

Cùng với đó, tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai; kịp thời chấn chỉnh các địa phương thực hiện chậm hoặc chưa đúng quy định về cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói. Tổng hợp đề xuất kinh phí triển khai thực hiện Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP của các cơ quan, đơn vị, địa phương (nếu có), gửi Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động kết nối giao thương, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm của các vùng trồng đã được cấp mã số; hỗ trợ quảng bá, mở rộng và phát triển thị trường tiêu thụ nông sản của tỉnh.

Sở Tài chính trên cơ sở tổng hợp đề xuất kinh phí thực hiện Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP của Sở Nông nghiệp và Môi trường, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phù hợp với phân cấp ngân sách và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.

Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan và UBND các xã, phường tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, quy định về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đến các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Ưu tiên thời lượng phát sóng để tuyên truyền, phổ biến các mô hình, cách làm hiệu quả nhằm tạo chuyển biến rõ rệt trong công tác cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói tại các địa phương.

Chủ tịch UBND các xã, phường thực hiện các thủ tục hành chính về cấp, cấp lại mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; phê duyệt mã số trong trường hợp nước nhập khẩu đồng ý để cơ quan có thẩm quyền Việt Nam tự phê duyệt; thực hiện việc thu hồi, tạm dừng, khôi phục mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP.

Tổ chức hậu kiểm đối với trường hợp mã số được cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày mã số được cấp và trả lời ngay cho tổ chức, cá nhân. Tổng hợp danh sách các mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và các hồ sơ liên quan gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải được nước nhập khẩu phê duyệt.

Bên cạnh đó, tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến quy định của Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31/7/2026 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan về thực hiện mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; hướng dẫn người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp chủ động đăng ký, duy trì điều kiện của mã số sau khi được cấp; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, tập huấn và hướng dẫn trực tiếp tại vùng sản xuất.

Tổ chức rà soát, chuẩn hóa thông tin vùng trồng, cơ sở đóng gói; hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ đăng ký; cập nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và yêu cầu của thị trường nhập khẩu. Báo cáo kết quả cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp theo quy định.

Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31/7/2026 của Chính phủ điều chỉnh, bổ sung một số quy định về nguyên tắc, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24/1/2026 của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói  để đơn giản hóa thủ tục hành chính cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

Quy định nguyên tắc cấp và quản lý mã số: Việc cấp, quản lý mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói được thực hiện toàn trình trên môi trường mạng theo nguyên tắc tổ chức, cá nhân tự kê khai và tự chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp. Thủ tục được thực hiện theo hướng giảm thời gian, chi phí tuân thủ, không phát sinh thủ tục hành chính mới. Việc quản lý gắn với cơ chế hậu kiểm, truy xuất nguồn gốc và chỉ thực hiện tiền kiểm đối với trường hợp thị trường nhập khẩu có yêu cầu.

Quy định hồ sơ, trình tự cấp mã số: Hồ sơ đề nghị cấp mã số gồm đơn đề nghị theo mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia đến UBND cấp xã nơi có vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói. Đối với trường hợp không đăng ký xuất khẩu vào thị trường yêu cầu mã số, thời gian giải quyết không quá 3 ngày làm việc. Trường hợp đăng ký xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu về mã số, thời gian giải quyết không quá 10 ngày làm việc; nếu nước nhập khẩu yêu cầu phê duyệt thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi danh sách theo quy định.

Quy định về quản lý dữ liệu và cấp lại mã số: Dữ liệu mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói được quản lý tập trung trên Hệ thống xử lý nghiệp vụ và công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đồng thời kết nối với hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản. Trường hợp thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân đại diện hoặc do thay đổi địa giới hành chính, tổ chức, cá nhân được đề nghị cấp lại mã số; thời hạn giải quyết không quá 2 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

N.B (tổng hợp)

Cổng Thông tin điện tử Tỉnh Nghệ An

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Tỉnh Nghệ An

Giấy phép số 46/GP-TTĐT ngày 18/05/2023 của Sở Thông tin và Truyền thông Nghệ An

Trưởng Ban biên tập: Ông Đặng Thanh Tùng - Chánh Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An

 Địa chỉ: Số 03 - Trường Thi - Trường Vinh

 

Liên hệ

Cơ quan thường trực: Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An

Cơ quan quản trị kỹ thuật: Cổng thông tin điện tử Nghệ An

 Địa chỉ: Số 03 - Trường Thi - Trường Vinh

 Điện thoại: 02383.557.565

 Email: banbientap@nghean.gov.vn

 fb.com/congttdtnghean

 Đăng nhập