Công bố 39 thủ tục hành chính lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ
Ngày 09/6/2026, UBND tỉnh ban hành
Quyết định số 2472/QĐ-UBND công bố Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) mới ban
hành, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Viễn
thông và Internet thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Khoa học và
Công nghệ. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Theo đó,
Danh mục được công bố có 39 TTHC, trong đó có 02 TTHC mới ban hành và 37 TTHC
được sửa đổi, bổ sung.
02 TTHC
mới ban hành, gồm: Thu hồi Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ
tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông
cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất); Hoàn trả mã mạng di động H2H,
số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ tin nhắn ngắn được phân bổ theo
phương thức đấu giá.
37 TTHC được sửa đổi, bổ sung, gồm: Đăng ký cung cấp dịch vụ viễn
thông; Thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ viễn thông cơ bản trên Internet, dịch vụ điện toán đám mây, dịch vụ thư điện
tử, dịch vụ thư thoại, dịch vụ fax gia tăng giá trị; Cấp Giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt
đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn
thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; Sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng
mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số
vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng
viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp
quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP; Sửa
đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng
viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện,
không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong
một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP;
Cấp
lại Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông
công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử
dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn
thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử
dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi
thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thu
hồi Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông
công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử
dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Giải
quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với tranh chấp của
doanh nghiệp viễn thông thuộc phạm vi Giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng
mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số
vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng
viễn thông trên một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cấp Giấy phép cung
cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố
định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất);
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng,
loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên
mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b
khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP; Sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung
cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố
định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất)
đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số
163/2024/NĐ-CP;
Gia
hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch
vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông
cố định mặt đất); Cấp lại Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ
tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông
cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất); Thu hồi Giấy phép cung cấp dịch
vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt
đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) và giấy
chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông; Giải quyết tranh chấp trong
kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với tranh chấp của doanh nghiệp viễn thông
thuộc phạm vi Giấy phép cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch
vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông
cố định mặt đất); Hoàn trả số thuê bao di động H2H được phân bổ theo phương
thức đấu giá; Phân bổ số thuê bao di động H2H theo phương thức đấu giá; Ngừng
kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp viễn thông không phải là
doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông
có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp viễn
thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với thị trường dịch vụ viễn thông Nhà
nước quản lý, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (trừ doanh
nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công
cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số
thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trên một tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Giấy phép cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng,
loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên
mạng viễn thông cố định mặt đất)) khi ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ
các dịch vụ viễn thông; Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn
thông đối với tranh chấp của các doanh nghiệp viễn thông trừ doanh nghiệp viễn
thông thuộc phạm vi Giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn
thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không
sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trên một
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và của doanh nghiệp viễn thông thuộc phạm
vi Giấy phép cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn
thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định
mặt đất);
Cấp
Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch
vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông
cố định mặt đất); Cấp lại Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ
tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông
cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất; Sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung
cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng đối với trường hợp quy định tại
điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP trừ loại hình
dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn
thông cố định mặt đất) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP; Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn
thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất
(dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với
trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số
163/2024/NĐ-CP; Gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng
mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung
cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất); Cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn
thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia; Gia hạn Giấy
phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình
quốc gia; Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát
thanh quốc gia; Cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng; Gia hạn
Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng; Sửa đổi, bổ sung Giấy phép
thiết lập mạng viễn thông dùng riêng; Cấp Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ
viễn thông; Gia hạn Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông; Sửa đổi,
bổ sung Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông; Phân bổ mã mạng di
động H2H, số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ tin nhắn ngắn theo phương
thức đấu giá; Chuyển nhượng quyền sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin, số
dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động H2H phân bổ qua phương thức đấu
giá; Xác nhận đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu đối với sản phẩm,
hàng hóa thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông.
Nội dung
công bố của các TTHC này thay thế nội dung TTHC tương ứng được công bố tại các
Quyết định: Số 1925/QĐ-UBND ngày 28/6/2025, số 3023/QĐ-UBND ngày 24/9/2025,
số 792/QĐ-UBND ngày 10/03/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh.
Cá nhân, tổ
chức thực hiện các TTHC trên nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16, đường Trường Thi, phường Trường
Vinh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh; hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
PQ (Tổng hợp)