Đề xuất quy định mật độ chăn nuôi tối đa của tỉnh Nghệ An đến năm 2030 là 1,2 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01 ha đất nông nghiệp
14/07/2026 16:11
Sở Nông nghiệp và Môi trường đang xây dựng và lấy ý
kiến góp ý của tổ chức, cá nhân vào dự thảo Quyết định của UBND tỉnh quy định
mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030.
Sở Nông nghiệp và Môi trường cho biết: Trong những năm
qua, ngành chăn nuôi của tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực; năng suất và chất
lượng các loại sản phẩm thịt, trứng, sữa không ngừng được nâng lên; đã hình
thành một số vùng sản xuất hàng hóa tập trung, tạo ra sản phẩm có sức cạnh
tranh cao trên thị trường, nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi. Đồng
thời, ngành chăn nuôi của tỉnh hiện đang phát triển theo hướng chuyển dịch từ
chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi tập trung, quy mô công nghiệp, ứng
dụng công nghệ cao và an toàn sinh học. Tiếp tục cơ cấu lại ngành chăn nuôi để
tăng quy mô đàn vật nuôi ở các xã trung du, miền núi. Năm 2025, ngành chăn nuôi
của tỉnh đạt mức tăng trưởng khá với giá trị sản xuất tăng 5,61%, chiếm 50,6%
trong ngành Nông nghiệp.
Việc phát triển chăn nuôi trong thời gian gần đây và
dự báo trong thời gian tới sẽ có nhiều dự án chăn nuôi đầu tư, nếu không thực
hiện tốt công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi, không quy định mật
độ chăn nuôi phù hợp để kiểm soát tình hình chăn nuôi sẽ có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường sinh thái, ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư, khó khăn trong kiểm soát
dịch bệnh tại các địa bàn,... Ðể ngành chăn nuôi của tỉnh phát triển bền vững
và đảm bảo thực thi theo quy định, việc xây dựng ban hành Quyết định quy định
mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 là rất cần thiết.
Bên cạnh đó, việc quy định mật độ chăn nuôi trên địa
bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030 nhằm định hướng phát triển chăn nuôi phù hợp với
điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường sinh thái và định hướng phát triển chăn
nuôi của tỉnh phù hợp với quy định của Chính phủ. Qua đó giúp người chăn nuôi,
các doanh nghiệp, nhà đầu tư xác định các địa bàn khuyến khích phát triển chăn
nuôi, lựa chọn quy mô chăn nuôi, yên tâm đầu tư lâu dài, đầu tư chăn nuôi quy
mô trang trại tập trung, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi, cải thiện môi
trường, bảo đảm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và phát triển chăn nuôi bền
vững.
Theo dự thảo Quyết định, mật độ chăn nuôi tối đa của
tỉnh Nghệ An đến năm 2030 là 1,2 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01 ha đất nông nghiệp.
Mật độ chăn nuôi tối đa của các xã, phường trên địa bàn tỉnh
Nghệ An đến năm 2030 dự kiến như sau:
|
TT
|
Đơn vị
|
Mật độ chăn nuôi
(Đơn vị vật nuôi/héc
ta)
|
|
|
Tổng cộng
|
1,20
|
|
1
|
Thành Vinh
|
1,04
|
|
2
|
Trường Vinh
|
0,67
|
|
3
|
Vinh Phú
|
3,40
|
|
4
|
Vinh Lộc
|
1,96
|
|
5
|
Cửa Lò
|
2,34
|
|
6
|
Vinh Hưng
|
3,22
|
|
7
|
Quế Phong
|
0,44
|
|
8
|
Thông Thụ
|
0,44
|
|
9
|
Tiền Phong
|
0,44
|
|
10
|
Tri Lễ
|
0,44
|
|
11
|
Mường Quàng
|
0,44
|
|
12
|
Quỳ Châu
|
0,65
|
|
13
|
Châu Tiến
|
0,65
|
|
14
|
Hùng Chân
|
0,65
|
|
15
|
Châu Bình
|
0,68
|
|
16
|
Mường Xén
|
0,41
|
|
17
|
Mỹ Lý
|
0,41
|
|
18
|
Bắc Lý
|
0,41
|
|
19
|
Keng Đu
|
0,41
|
|
20
|
Huồi Tụ
|
0,41
|
|
21
|
Mường Lống
|
0,41
|
|
22
|
Na Loi
|
0,41
|
|
23
|
Nậm Cắn
|
0,41
|
|
24
|
Hữu Kiệm
|
0,41
|
|
25
|
Chiêu Lưu
|
0,41
|
|
26
|
Mường Típ
|
0,41
|
|
27
|
Na Ngoi
|
0,41
|
|
28
|
Tương Dương
|
0,38
|
|
29
|
Nhôn Mai
|
0,38
|
|
30
|
Hữu Khuông
|
0,38
|
|
31
|
Nga My
|
0,38
|
|
32
|
Lượng Minh
|
0,38
|
|
33
|
Yên Hòa
|
0,38
|
|
34
|
Yên Na
|
0,38
|
|
35
|
Tam Quang
|
0,38
|
|
36
|
Tam Thái
|
0,38
|
|
37
|
Con Cuông
|
1,00
|
|
38
|
Bình Chuẩn
|
1,00
|
|
39
|
Cam Phục
|
1,00
|
|
40
|
Châu Khê
|
1,50
|
|
41
|
Môn Sơn
|
1,50
|
|
42
|
Mậu Thạch
|
2,00
|
|
43
|
Thái Hòa
|
1,06
|
|
44
|
Tây Hiếu
|
2,49
|
|
45
|
Đông Hiếu
|
2,19
|
|
46
|
Nghĩa Đàn
|
1,80
|
|
47
|
Nghĩa Lâm
|
5,72
|
|
48
|
Nghĩa Thọ
|
5,43
|
|
49
|
Nghĩa Hưng
|
2,35
|
|
50
|
Nghĩa Mai
|
2,00
|
|
51
|
Nghĩa Lộc
|
2,00
|
|
52
|
Nghĩa Khánh
|
2,60
|
|
53
|
Quỳ Hợp
|
2,80
|
|
54
|
Châu Hồng
|
2,00
|
|
55
|
Châu Lộc
|
2,03
|
|
56
|
Tam Hợp
|
1,93
|
|
57
|
Minh Hợp
|
4,68
|
|
58
|
Mường Ham
|
1,65
|
|
59
|
Mường Chọng
|
1,65
|
|
60
|
Hoàng Mai
|
1,47
|
|
61
|
Quỳnh Mai
|
2,81
|
|
62
|
Tân Mai
|
1,77
|
|
63
|
Quỳnh Văn
|
2,02
|
|
64
|
Quỳnh Tam
|
1,81
|
|
65
|
Quỳnh Sơn
|
1,17
|
|
66
|
Quỳnh Anh
|
2,35
|
|
67
|
Quỳnh Lưu
|
2,04
|
|
68
|
Quỳnh Phú
|
1,60
|
|
69
|
Quỳnh Thắng
|
1,81
|
|
70
|
Tân Kỳ
|
1,45
|
|
71
|
Tân Phú
|
1,66
|
|
72
|
Giai
Xuân
|
3,37
|
|
73
|
Nghĩa Đồng
|
2,35
|
|
74
|
Tiên Đồng
|
1,31
|
|
75
|
Tân An
|
2,04
|
|
76
|
Nghĩa Hành
|
1,59
|
|
77
|
Anh Sơn
|
1,44
|
|
78
|
Thành Bình Thọ
|
1,61
|
|
79
|
Nhân Hòa
|
2,50
|
|
80
|
Vĩnh Tường
|
2,02
|
|
81
|
Anh Sơn Đông
|
1,88
|
|
82
|
Yên Xuân
|
1,80
|
|
83
|
Đại Đồng
|
3,40
|
|
84
|
Hạnh Lâm
|
1,88
|
|
85
|
Cát Ngạn
|
2,42
|
|
86
|
Tam Đồng
|
2,46
|
|
87
|
Sơn Lâm
|
1,88
|
|
88
|
Hoa Quân
|
1,88
|
|
89
|
Xuân Lâm
|
3,22
|
|
90
|
Kim Bảng
|
1,88
|
|
91
|
Bích Hào
|
1,88
|
|
92
|
Hùng Châu
|
1,87
|
|
93
|
Đức Châu
|
2,48
|
|
94
|
Hải Châu
|
2,25
|
|
95
|
Quảng Châu
|
2,73
|
|
96
|
Diễn Châu
|
2,36
|
|
97
|
Minh Châu
|
1,95
|
|
98
|
An Châu
|
3,54
|
|
99
|
Tân Châu
|
1,80
|
|
100
|
Yên Thành
|
1,98
|
|
101
|
Bình Minh
|
2,70
|
|
102
|
Quang Đồng
|
1,90
|
|
103
|
Giai Lạc
|
1,19
|
|
104
|
Đông Thành
|
3,42
|
|
105
|
Vân Du
|
2,00
|
|
106
|
Quan Thành
|
1,97
|
|
107
|
Hợp Minh
|
1,75
|
|
108
|
Vân Tụ
|
2,53
|
|
109
|
Bạch Ngọc
|
1,53
|
|
110
|
Lương Sơn
|
2,04
|
|
111
|
Đô Lương
|
2,84
|
|
112
|
Văn Hiến
|
1,76
|
|
113
|
Thuần Trung
|
2,88
|
|
114
|
Bạch Hà
|
2,32
|
|
115
|
Nghi Lộc
|
2,21
|
|
116
|
Hải Lộc
|
1,20
|
|
117
|
Thần Lĩnh
|
1,20
|
|
118
|
Văn Kiều
|
2,92
|
|
119
|
Phúc Lộc
|
3,39
|
|
120
|
Trung Lộc
|
1,46
|
|
121
|
Đông Lộc
|
1,98
|
|
122
|
Nam Đàn
|
1,43
|
|
123
|
Đại Huệ
|
2,79
|
|
124
|
Vạn An
|
1,68
|
|
125
|
Kim Liên
|
1,78
|
|
126
|
Thiên Nhẫn
|
1,65
|
|
127
|
Hưng Nguyên
|
1,54
|
|
128
|
Yên Trung
|
2,07
|
|
129
|
Hưng Nguyên Nam
|
2,21
|
|
130
|
Lam Thành
|
2,91
|
Mời độc giả xem và góp ý dự thảo Quyết định tại đây
H.B (Tổng hợp)
Thông tin tra cứu
-
Thông tin đối ngoại
-
Xây dựng Nông thôn mới
-
Chuyên trang An toàn giao thông
-
Vệ sinh, an toàn thực phẩm
-
Phòng chống ma túy
-
Du lịch Cửa Lò
-
Biển đảo Việt Nam
-
Phòng, chống dịch bệnh
-
Công tác bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại, bạo lực trẻ em
-
Phường, xã, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
-
Tuyên truyền chính sách Bảo hiểm xã hội
-
Cẩm nang phòng chống tin giả, tin sai sự thật trên không gian mạng
-
Trang thông tin về phổ biến giáo dục pháp luật
-
Cẩm nang phòng chống tin giả, tin sai sự thật trên không gian mạng
-
Trang thông tin kinh tế, xã hội tỉnh Nghệ An
-
Đang online:
1
-
Hôm nay:
1
-
Trong tuần:
1
-
Tất cả:
1
|