"Không còn rào cản về giấy tờ, thủ tục hành chính theo địa giới hành chính"
Đây là một trong những mục tiêu UBND
tỉnh đặt ra tại Kế hoạch số 475/KH-UBND ngày 05/6/2026 về việc triển khai
Chương trình Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực
điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia (Đề án 06) giai đoạn 2026 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2035.
Kế hoạch đặt
mục tiêu chung là thúc đẩy phát triển, ứng dụng dữ liệu dân cư mạnh mẽ, sâu
rộng trong mọi lĩnh vực, đóng góp vào xây dựng ba trụ cột: Chính quyền số, Kinh
tế số và Xã hội số.
Đến năm
2030, Nghệ An quyết tâm hoàn thiện các nền tảng, tiện ích cốt lõi của Đề án 06,
bảo đảm người dân và doanh nghiệp được thụ hưởng các dịch vụ số thuận tiện, nhanh
chóng, an toàn và "không còn rào cản về giấy tờ, thủ tục hành chính (TTHC) theo địa giới hành chính". Hệ sinh
thái dữ liệu dân cư quốc gia phải được kết nối liên thông, đa ngành, đảm bảo
đúng nguyên tắc dữ liệu luôn “Đúng, Đủ, Sạch, Sống, Thống nhất, Dùng chung”.
Tầm nhìn đến
năm 2035, mọi giao dịch giữa người dân và chính quyền sẽ được thực hiện hoàn
toàn trên môi trường số. Người dân sẽ được thụ hưởng dịch vụ số cá nhân
hóa, tự động theo từng sự kiện cuộc đời, dựa trên nền tảng cơ sở dữ liệu quốc
gia hạt nhân.
Tại Kế
hoạch, UBND tỉnh đặt ra hệ thống chỉ tiêu rất cụ thể. Về giải quyết
TTHC, UBND tỉnh đặt mục tiêu
tăng xếp hạng mức độ chuyển đổi số (DTI) của tỉnh đứng thứ 12/34 vào năm 2026
và bứt phá lên vị trí thứ 8/34 vào năm 2030. Tỷ lệ hồ
sơ dịch vụ công trực tuyến trên tổng số hồ sơ phải đạt 80% (năm 2026) và nâng
lên 90% (năm 2030). Tỷ lệ TTHC được nộp hồ sơ
“phi địa giới hành chính” đạt 100% từ năm 2026.
Về phát triển Kinh tế số - Xã hội số: Đến năm 2026, đạt 100% thông tin
thuê bao di động được xác thực; 100% doanh nghiệp, hộ
kinh doanh trên sàn thương mại điện tử được định danh kết nối với cơ quan thuế.
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử liên thông
tăng từ 45% (năm 2026) lên 100% (năm 2030). Ngoài
ra, tỉnh sẽ mở rộng 100% mô hình sử dụng thẻ căn cước thay thế thẻ ngân hàng
trên toàn tỉnh.
Về Công
dân số: Đảm bảo 100% công dân được cấp căn cước và có một danh tính
điện tử duy nhất.
Nâng tỷ lệ người dân được cấp căn cước có tài khoản
định danh điện tử mức độ 2 từ 80% (năm 2026) lên đạt mức tuyệt đối 100% (năm
2030). Tỷ lệ tài khoản VNeID hoạt động thường
xuyên tăng từ 40% lên 70% vào năm 2030.
Để thực hiện
thành công các mục tiêu trên, UBND tỉnh quán triệt nguyên tắc 5-3-3-2-1: 5 trụ cột trọng tâm (Pháp lý, hạ
tầng, dữ liệu, nguồn lực, an toàn - an ninh); Triển khai ở 3 cấp chính quyền;
Hướng đến 3 giá trị cốt lõi (Văn minh xã hội, phát triển kinh tế, phòng chống
tội phạm); 2 nhóm chủ thể đồng hành (Nhà nước kiến tạo và khu vực tư nhân chủ
động sáng tạo); 1 quyết tâm chính trị cao độ của người
đứng đầu.
Nhiệm vụ cần
tập trung, đó là hoàn thiện chính sách, thể chế pháp
luật phục vụ công tác quản lý dữ liệu dân cư; cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu, ứng dụng các mô hình tiếp cận dịch vụ công
mới; ứng dụng dữ liệu dân cư thúc đẩy kinh tế
số trong tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, y tế, giáo dục... Nghiên cứu
xây dựng "Bản sao số", "Mô hình địa điểm số" cho đô thị
thông minh. Cùng với đó, xây dựng ứng dụng
VNeID thành nền tảng số quốc gia đa tiện ích phục vụ công dân số (lưu trữ dữ
liệu, ví giấy tờ, tích hợp thanh toán, kênh giao tiếp với Nhà nước); triển khai phổ cập kỹ năng số thông qua nền tảng “Bình dân
học vụ số”; mở rộng hạ tầng kết nối, di chuyển hệ thống dữ liệu tỉnh lên
Trung tâm dữ liệu quốc gia; áp dụng công nghệ chuỗi
khối (blockchain), trí tuệ nhân tạo (AI); hoàn
thiện Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) của tỉnh phục vụ chỉ đạo
dựa trên dữ liệu thực tế thời gian thực.
Đồng thời, đẩy
mạnh tài khoản an sinh xã hội; dùng dữ liệu dân cư phục vụ phòng chống tội
phạm, lừa đảo công nghệ cao và đồng bộ hóa với cơ sở dữ liệu ADN. Giám sát chặt chẽ an ninh mạng, an ninh dữ liệu và bảo mật
thiết bị đầu cuối. Tăng cường kiểm tra công vụ,
đo lường mức độ hài lòng của người dân trên VNeID và dùng kết quả giám sát từ
phần mềm dean06.vn để đánh giá cán bộ.
Về trách nhiệm tổ chức thực hiện, Chủ
tịch UBND tỉnh – Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo, điều hành
toàn diện việc thực hiện Kế hoạch này. Các đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh giúp
Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Kế hoạch này; sử dụng Bộ phận giúp việc
của UBND tỉnh về triển khai Đề án 06, cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề
án 06 để triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các nhiệm vụ của Kế
hoạch.
UBND tỉnh
yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND
các xã, phường phải trực tiếp chỉ đạo thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chủ
tịch UBND tỉnh. Kết quả triển khai Kế hoạch Đề án 06 giai đoạn này sẽ là một
trong những căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người
đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương. Các đơn
vị có trách nhiệm báo cáo tình hình định kỳ trước ngày 14 hàng tháng về Công an
tỉnh để tổng hợp.
Công an tỉnh
là cơ quan thường trực, chủ trì thanh tra, đôn đốc phối hợp chặt chẽ với Văn
phòng UBND tỉnh để đánh giá, tham mưu khen thưởng tập thể, cá nhân xuất sắc,
đồng thời phê bình nghiêm khắc các trường hợp chậm trễ, chưa hoàn thành nhiệm
vụ.
PQ
(Tổng hợp)