Triển khai thi hành các Nghị định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và doanh nghiệp
Tại Công văn số 9429/UBND-NN ngày 28/7/2026, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Đệ giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các sở, ban, ngành và địa
phương, đơn vị liên quan căn cứ ý kiến chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn số
11080/BTC-DNTN ngày 27/7/2026 về việc triển khai thi hành các Nghị định của
Chính phủ: số 295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã; số 296/NĐ-CP ngày 23/7/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp, thực hiện tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho người dân, doanh
nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn đảm bảo theo
đúng quy định.
Ngày 23/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
295/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ
về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và Nghị định số
296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành từ
ngày 23/7/2026.
Bổ sung quy định cho phép người đại diện tổ hợp tác có
thể lựa chọn nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bất kỳ cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã nào trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở
chính
Theo Bộ Tài chính, Nghị định số 295/2026/NĐ-CP
về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã bổ sung quy định cho
phép người đại diện tổ hợp tác hoặc người được ủy quyền đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể
lựa chọn nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bất kỳ cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
nào trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã đặt trụ sở chính là cơ quan xử lý, giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Bổ sung quy định về việc không yêu cầu nộp
bản sao các thành phần hồ sơ khi đã khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
các cơ sở dữ liệu (Điều 4);
Quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ
tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là phòng chuyên môn
thuộc UBND cấp xã có chức năng, nhiệm vụ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã theo quyết định của UBND cấp tỉnh (trường hợp đơn vị hành chính
cấp xã thành lập phòng chuyên môn) hoặc UBND dân cấp xã (trường hợp đơn vị hành
chính cấp xã không thành lập phòng chuyên môn) (Điều 5);
Bổ sung thành phần hồ sơ giải thể hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã (bản sao sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết
góp vốn, thành viên liên kết không góp vốn) và hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt
động tổ hợp tác (bản sao sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên tổ hợp
tác); Bổ sung trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh trong việc cập nhật,
lưu trữ thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn, thành
viên liên kết không góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên tổ
hợp tác trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 06 năm kể từ
ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, tổ hợp tác chấm dứt hoạt động
(các Điều 7, 51 và 64);
Bổ sung quy định về việc yêu cầu xác thực điện tử đối
với người ủy quyền và người được ủy quyền khi ủy quyền thực hiện các thủ tục: Đăng
ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi
người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thông báo
thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp tác (Điều 12);
Hoàn thiện quy định về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã qua mạng thông tin điện tử (Điều 31); Bổ sung quy định cụ
thể về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã theo bản án của Tòa án hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp
luật (Điều 40);
Bổ sung quy định về tổng thời gian tối đa tạm ngừng
kinh doanh không quá 24 tháng và quy định chuyển tiếp đối với trường hợp tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; Bổ sung cơ chế xác nhận việc tiếp tục
kinh doanh trở lại của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi kết
thúc thời hạn đăng ký tạm ngừng kinh doanh đã thông báo (các Điều 48, 63 và
68);
Sửa đổi, bổ sung quy trình chuyển tình trạng pháp lý,
đình chỉ thủ tục phá sản, huỷ quyết định tuyên bố hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã phá sản để đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Phục hồi, phá sản (Điều
58);
Bổ sung thủ tục đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp tác
và bãi bỏ thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện tổ hợp tác (Điều 61); Bổ sung
quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Điều
66).
Bãi bỏ Phụ lục và các Biểu mẫu kèm theo Nghị định số
92/2024/NĐ- CP. Biểu mẫu về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã thực hiện theo quy định tại Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước
đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp.
Một số nội dung tại Nghị định số 296/2026/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
Theo Bộ Tài chính, Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp đã bổ sung
quy định về việc không yêu cầu nộp bản sao các thành phần hồ sơ khi đã khai
thác đầy đủ, chính xác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác và nguyên
tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH một
thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (Điều 1);
Hoàn thiện quy định về việc yêu cầu xác thực điện tử
đối với người ủy quyền và người được ủy quyền khi ủy quyền thực hiện các thủ
tục: Đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp
luật, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn, thông tin cổ đông
sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của công ty cổ phần không phải là
công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán, chủ doanh nghiệp tư
nhân, thành viên hợp danh (Điều 2);
Sửa đổi, bổ sung quy định làm rõ về chủ sở hữu hưởng
lợi và việc kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh
nghiệp (Điều 3 và Điều 4); Sửa đổi, hoàn thiện quy định về cơ quan đăng ký kinh
doanh giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh: Cơ quan đăng ký kinh doanh giải
quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh là phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã có
chức năng, nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quyết định của UBND cấp tỉnh
(trường hợp đơn vị hành chính cấp xã thành lập phòng chuyên môn) hoặc UBND cấp
xã (trường hợp đơn vị hành chính cấp xã không thành lập phòng chuyên môn) (Điều
5);
Hoàn thiện quy định về trình tự, thủ tục giải thể công
ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng
khoán và trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong việc cập
nhật, lưu giữ thông tin về cổ đông của công ty cổ phần không phải là công ty
niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán sau khi các công ty này giải
thể (Điều 6 và Điều 13);
Sửa đổi quy định về hồ sơ đăng ký thành lập doanh
nghiệp nhằm đảm bảo sự thống nhất và đồng bộ với quy định mới tại Luật Đầu tư
năm 2025 (Điều 7); Hoàn thiện quy định về đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông
tin điện tử (Điều 9); Bổ sung quy định về tổng thời gian tối đa tạm ngừng kinh
doanh của doanh nghiệp không quá 24 tháng; nghĩa vụ đăng ký thay đổi, thông báo
thay đổi trong thời hạn tạm ngừng; cơ chế xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở
lại và quy định chuyển tiếp đối với trường hợp doanh nghiệp đã thông báo tạm
ngừng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (Điều 11 và Điều 21);
Sửa đổi, bổ sung quy định về tình trạng pháp lý của
doanh nghiệp để đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Phục hồi, phá sản (Điều
14); Cắt giảm thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (danh sách người đại diện
theo ủy quyền), cắt giảm thời gian xử lý từ 03 ngày làm việc xuống 02 ngày làm
việc đối với một số thủ tục (dùng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hộ
kinh doanh, đăng ký thay đổi của đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, chấm dứt
địa điểm kinh doanh, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh)
(Điều 19).
P.V (tổng hợp)