06/01/2026
Sẽ ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và mức bồi thường, hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Theo dự thảo, chỉ bồi thường cho cây
trồng, vật nuôi của chủ sở hữu tài sản, được tạo lập trước thời điểm thông báo
thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc bồi thường, hỗ trợ trên
nguyên tắc thống kê thực tế sản lượng, số lượng cây, diện tích cây trồng, diện
tích có nuôi trồng thủy sản, số lượng, sản lượng vật nuôi trên diện tích đất bị
thu hồi của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Đối với cây trồng
hàng năm xác định đơn giá bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều
103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
Đối với cây lâu năm xác định đơn giá bồi thường thiệt
hại theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
Đối với vườn cây trồng chuyên canh (chỉ trồng 01 loại
cây) áp dụng đơn giá tại phụ lục kèm theo Quyết định này và đồng thời phải đảm
bảo đúng mật độ quy định. Trường hợp mật độ cây trồng thực tế thấp hơn hoặc
bằng mật độ theo quy định thì giá trị bồi thường được tính theo số lượng cây
trồng thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng; Trường hợp trồng vượt mật độ theo
quy định thì số cây vượt quá mật độ quy định được hỗ trợ bằng 50% đơn giá của cây cùng loại.
Đối
với vườn tạp phải xác định cây trồng chính và cây trồng phụ: Việc xác định loại cây trồng chính do người dân
lựa chọn. Mật độ cây trồng trong vườn
chỉ được tính theo mật độ quy định của cây trồng chính. Giá trị bồi thường đối
với cây trồng chính được tính theo đơn giá quy định. Nếu mật độ cây trồng chính
trong vườn nhiều hơn mật độ quy định thì toàn bộ số cây vượt quá mật độ được
xác định là cây trồng phụ và bồi thường bằng 50% đơn giá. Nếu mật độ cây trồng
chính trong vườn thấp hơn mật độ quy định thì được chọn cây trồng phụ (do người
dân lựa chọn) để tính cho phần mật độ còn thiếu của cây trồng chính và được bồi
thường bằng 100% đơn giá của cây trồng chính, số cây còn lại được bồi thường
bằng 50% đơn giá của cây cùng loại.
Đối với những cây trồng có thể di chuyển đến địa điểm
khác (do Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định)
thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển,
phải trồng lại nhưng mức tối đa không quá 30% giá trị bồi thường của
cây trồng cùng loại.
Trường hợp bồi thường đối với cây lâu năm là loại cho
thu hoạch nhiều lần quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15
mà không xác định được sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số
năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng xác định mức bồi thường và được tính bằng giá trị thiệt hại thực
tế của vườn cây (do Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
xác định).
Mức bồi thường chi
phí di dời và thiệt hại do di dời vật nuôi là thủy sản: Bồi thường chi phí bơm tát, di dời vật nuôi là thủy
sản đối với hình thức nuôi trong ao, lồng là 20.000 đồng/m2 mặt
nước; với hình thức nuôi trong ruộng là 10.000 đồng/m2 ruộng. Bồi
thường chi phí di dời vật nuôi là thủy sản đối với hình thức nuôi trong bể:
300.000 đồng/m2 bể (bể xi măng, bể xi măng lót bạt, bể xi măng lót
gạch...); 200.000 đồng/m2 bể (bể làm bằng cây gỗ lót bạt, bể đất lót
bạt).
Đối với vật
nuôi khác mà không thể di chuyển: Tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định mức bồi thường
thiệt hại thực tế trình UBND tỉnh xem xét, quyết định mức bồi thường, hỗ trợ cụ
thể.
Đối với các loại cây
trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi
khác chưa có
trong đơn giá quy định, Tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ tình hình thực tế tại địa
phương, xem xét vận dụng đơn giá các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản tương đương
theo mức giá quy định. Trường hợp không xác định
được cây trồng, vật nuôi tương đương thì báo cáo UBND cấp xã rà soát tổng hợp
trình Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh quyết định.
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, xác
định chi phí di dời vật nuôi đối với từng dự án cụ thể và trình UBND cấp xã phê
duyệt. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi theo thực tế chi phí di dời.
|
TT
|
Tên loại
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá bồi thường
|
|
1
|
Lúa
|
Đồng/kg
|
9.500
|
|
2
|
Lạc trồng không phủ ni lon
|
Đồng/kg
|
25.000
|
|
3
|
Lạc trồng phủ ni lon
|
Đồng/kg
|
30.000
|
|
4
|
Ngô địa phương, ngô nếp
|
Đồng/kg
|
10.000
|
|
5
|
Ngô lai
|
Đồng/kg
|
7.500
|
|
6
|
Vừng:
|
|
|
|
-
|
Vừng đen:
|
Đồng/kg
|
55.000
|
|
-
|
Vừng vàng
|
Đồng/kg
|
50.000
|
|
7
|
Sắn:
|
Đồng/kg
|
3.000
|
|
8
|
Khoai lang
|
Đồng/kg
|
15.000
|
|
9
|
Khoai từ, khoai vạc, khoai sọ, khoai mài
|
Đồng/kg
|
25.000
|
|
10
|
Gừng, nghệ
|
Đồng/kg
|
15.000
|
|
11
|
Dong riềng
|
Đồng/kg
|
3.000
|
|
12
|
Rau muống
|
Đồng/kg
|
8.000
|
|
13
|
Cải bắp, su hào
|
Đồng/kg
|
18.000
|
|
14
|
Cà chua thâm canh
|
Đồng/kg
|
30.000
|
|
15
|
Rau các loại
|
Đồng/kg
|
12.000
|
|
16
|
Đậu các loại
|
Đồng/kg
|
15.000
|
|
17
|
Bầu bí, mướp, su le:
|
Đồng/kg
|
10.000
|
|
18
|
Hành hoa
|
Đồng/kg
|
30.000
|
|
19
|
Hành tăm
|
Đồng/kg
|
45.000
|
|
20
|
Ớt cay
|
Đồng/kg
|
45.000
|
|
21
|
Cói
|
Đồng/kg
|
30.000
|
|
22
|
Thuốc lào, thuốc lá
|
Đồng/kg (khô)
|
50.000
|
|
23
|
Cây hương bài
|
Đồng/kg (tươi)
|
10.000
|
|
24
|
Dưa gang, dưa chuột
|
Đồng/kg
|
10.000
|
|
25
|
Dưa hấu
|
Đồng/kg
|
15.000
|
|
26
|
Cà pháo
|
Đồng/kg
|
15.000
|
|
27
|
Dứa
|
|
|
|
-
|
Dứa Queen
|
Đồng/kg
|
5.000
|
|
-
|
Dứa Cayen
|
Đồng/kg
|
6.500
|
|
-
|
Dứa MD2
|
Đồng/kg
|
10.000
|
|
-
|
Dứa lưu gốc (đang trong
thời gian lấy chồi làm giống)
|
Đồng/m2
|
3.000
|
|
28
|
Chuối
|
Đồng/bụi
|
50.000
|
|
29
|
Cây sả
|
Đồng/m2
|
5.000
|
|
30
|
Mía ăn (Mía tím)
|
Đồng/cây
|
15.000
|
|
31
|
Mía đường
|
Đồng/kg
|
1.300
|
|
32
|
Cây Thảo Quyết Minh
|
Đồng/m2
|
8.000
|
|
33
|
Cây Sen
|
Đồng/m2
|
10.000
|
Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng
hàng năm
|
TT
|
Tên loại
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá bồi thường
|
|
I
|
CÂY ĂN QUẢ; CÂY LÂU NĂM
|
|
|
|
1
|
Mít (mật độ: 400
cây/ha)
|
|
|
|
1.1
|
Cây chưa cho thu hoạch
|
|
|
|
-
|
ĐK
thân < 3 cm
|
đồng/cây
|
120.000
|
|
-
|
3cm
≤ ĐK thân < 5 cm
|
đồng/cây
|
180.000
|
|
-
|
5
cm ≤ ĐK thân < 8 cm
|
đồng/cây
|
250.000
|
|
-
|
ĐK
thân > 8 cm
|
đồng/cây
|
330.000
|
|
1.2
|
Cây đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
7.000
|
|
2
|
Nhãn
(mật độ:
400 cây/ha)
|
|
|
|
2.1
|
Cây chưa cho thu hoạch
|
|
|
|
-
|
ĐK
thân < 2,5 cm
|
đồng/cây
|
130.000
|
|
-
|
2,5
cm ≤ ĐK thân < 4 cm
|
đồng/cây
|
200.000
|
|
-
|
4
cm ≤ ĐK thân < 5 cm
|
đồng/cây
|
270.000
|
|
-
|
ĐK
thân > 5 cm
|
đồng/cây
|
320.000
|
|
2.2
|
Cây đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
12.500
|
|
3
|
Vải
(mật độ:
400 cây/ha)
|
|
|
|
3.1
|
Cây chưa cho thu hoạch
|
|
|
|
|
ĐK
thân < 2,5 cm
|
đồng/cây
|
120.000
|
|
|
2,5
cm ≤ ĐK thân < 4 cm
|
đồng/cây
|
200.000
|
|
|
4
cm ≤ ĐK thân < 5cm
|
đồng/cây
|
280.000
|
|
-
|
ĐK
thân > 5 cm
|
đồng/cây
|
330.000
|
|
3.2
|
Cây đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
12.800
|
|
4
|
Bưởi
(mật độ:
400 cây/ha)
|
|
|
|
4.1
|
Cây chưa cho thu hoạch
|
|
|
|
|
ĐK
thân < 3 cm
|
đồng/cây
|
130.000
|
|
|
3cm
≤ ĐK thân < 5 cm
|
đồng/cây
|
200.000
|
|
|
5
cm ≤ ĐK thân < 8 cm
|
đồng/cây
|
280.000
|
|
-
|
ĐK
thân > 8 cm
|
đồng/cây
|
330.000
|
|
4.2
|
Cây đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
10.500
|
|
5
|
Cam,
Quýt (mật
độ: 625 cây/ha)
|
|
|
|
5.1
|
Cây chưa cho thu hoạch
|
|
|
|
|
ĐK
thân < 2 cm
|
đồng/cây
|
100.000
|
|
|
2
cm ≤ ĐK thân < 3 cm;
|
đồng/cây
|
150.000
|
|
|
3
cm ≤ ĐK thân < 4cm
|
đồng/cây
|
220.000
|
|
-
|
ĐK
thân > 4 cm
|
đồng/cây
|
300.000
|
|
5.2
|
Cây đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
16.000
|
|
6
|
Chanh
(mật độ:
650 cây/ha)
|
|
|
|
6.1
|
Cây chưa cho thu hoạch
|
|
|
|
|
ĐK
thân < 1,5 cm
|
đồng/cây
|
50.000
|
|
|
1,5
cm ≤ ĐK thân < 2,5 cm
|
đồng/cây
|
100.000
|
|
-
|
ĐK
thân > 2,5 cm
|
đồng/cây
|
150.000
|
|
6.2
|
Cây đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
15.000
|
|
7
|
Hồng
xiêm (Mật
độ: 500 cây/ha)
|
|
|
|
7.1
|
Cây chưa cho thu hoạch
|
|
|
|
|
ĐK
thân < 3 cm
|
đồng/cây
|
130.000
|
|
|
3cm
≤ ĐK thân < 4,5 cm;
|
đồng/cây
|
200.000
|
|
|
4,5
cm ≤ ĐK thân < 6 cm;
|
|
250.000
|
|
-
|
ĐK
thân > 6 cm
|
đồng/cây
|
300.000
|
|
7.2
|
Cây đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
9.600
|
|
8
|
Hồng
(Mật độ: 500 cây/ha)
|
|
|
|
8.1
|
Cây chưa cho thu hoạch
|
|
|
|
|
ĐK
thân < 3 cm
|
đồng/cây
|
100.000
|
|
|
3cm
≤ ĐK thân < 4,5 cm;
|
đồng/cây
|
150.000
|
|
|
4,5
cm ≤ ĐK thân < 6 cm;
|
|
200.000
|
|
-
|
ĐK
thân > 6 cm
|
đồng/cây
|
250.000
|
|
8.2
|
Cây đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
9.800
|
|
9
|
Xoài
(mật độ: 400 cây/ha)
|
|
|
|
9.1
|
Cây chưa cho thu hoạch
|
|
|
|
|
ĐK
thân < 3 cm
|
đồng/cây
|
130.000
|
|
|
3cm
≤ ĐK thân < 4,5 cm
|
đồng/cây
|
200.000
|
|
|
4,5
cm ≤ ĐK thân < 6 cm
|
đồng/cây
|
300.000
|
|
-
|
ĐK
thân > 6 cm
|
đồng/cây
|
400.000
|
|
9.2
|
Cây đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
9.200
|
|
10
|
Na
(Mật độ: 1.100 cây/ha)
|
|
|
|
10.1
|
Cây chưa cho thu hoạch
|
|
|
|
-
|
ĐK
thân < 3 cm
|
đồng/cây
|
80.000
|
|
-
|
3cm
≤ ĐK thân < 4,5 cm
|
đồng/cây
|
120.000
|
|
-
|
4,5
cm ≤ ĐK thân < 6 cm
|
|
160.000
|
|
-
|
ĐK
thân > 6 cm
|
đồng/cây
|
200.000
|
|
10.2
|
Cây đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
12.600
|
|
11
|
Táo
(Mật độ: 600 cây/ha)
|
|
|
|
11.1
|
Cây chưa cho thu hoạch
|
|
|
|
-
|
ĐK
thân < 3 cm
|
đồng/cây
|
80.000
|
|
-
|
3cm
≤ ĐK thân < 5 cm
|
đồng/cây
|
150.000
|
|
-
|
ĐK
thân > 5 cm
|
đồng/cây
|
200.000
|
|
11.2
|
Cây đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
6.100
|
|
12
|
Mận,
Đào (Mật
độ: 600 cây/ha)
|
|
|
|
12.1
|
Cây chưa cho thu hoạch
|
|
|
|
|
ĐK
thân < 3 cm
|
đồng/cây
|
90.000
|
|
|
3cm
≤ ĐK thân < 4,5 cm
|
đồng/cây
|
150.000
|
|
-
|
4,5cm
≤ ĐK thân < 6 cm
|
|
200.000
|
|
-
|
ĐK
thân > 6 cm
|
đồng/cây
|
250.000
|
|
12.2
|
Cây đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
7.800
|
|
13
|
Vú
sữa, Roi (mật độ: 500 cây/ha)
|
|
|
|
13.1
|
Cây chưa cho thu hoạch
|
|
|
|
-
|
ĐK
thân < 3 cm
|
đồng/cây
|
110.000
|
|
-
|
3cm
≤ ĐK thân < 5 cm
|
đồng/cây
|
180.000
|
|
-
|
ĐK
thân > 5 cm
|
đồng/cây
|
230.000
|
|
13.2
|
Cây đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
6.800
|
|
14
|
Ổi
(Mật độ: 1.000 cây/ha)
|
|
|
|
14.1
|
Cây chưa cho thu hoạch
|
|
|
|
|
ĐK
thân < 2,5 cm
|
đồng/cây
|
70.000
|
|
|
2,5
cm ≤ ĐK thân < 5cm
|
đồng/cây
|
110.000
|
|
-
|
ĐK
thân > 5 cm
|
đồng/cây
|
150.000
|
|
14.2
|
Cây đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
8.000
|
|
15
|
Sấu
(mật độ: 500 cây/ha)
|
|
|
|
15.1
|
Cây chưa cho thu hoạch
|
|
|
|
|
ĐK
thân < 3 cm
|
đồng/cây
|
80.000
|
|
|
3cm
≤ ĐK thân < 6 cm
|
đồng/cây
|
150.000
|
|
|
6cm
≤ ĐK thân < 8 cm
|
đồng/cây
|
220.000
|
|
-
|
ĐK
thân > 8 cm
|
đồng/cây
|
300.000
|
|
15.2
|
Cây đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
21.500
|
|
16
|
Dừa
lấy quả (Mật
độ: 150 cây/ha)
|
|
|
|
16.1
|
Cây chưa cho thu hoạch
|
|
|
|
|
Cây
cao < 1 m
|
đồng/cây
|
150.000
|
|
|
1
m ≤ cao < 2m
|
đồng/cây
|
250.000
|
|
-
|
Cây
cao > 2 cm
|
đồng/cây
|
350.000
|
|
16.2
|
Cây đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
5.300
|
|
17
|
Cau
(Cau lấy quả) (mật độ: 1.000 cây/ha)
|
|
|
|
17.1
|
Cây chưa cho thu hoạch
|
|
|
|
-
|
Cây cao < 1 m
|
đồng/cây
|
50.000
|
|
-
|
1m ≤ cao < 2m;
|
đồng/cây
|
100.000
|
|
-
|
Cây
cao > 2 cm
|
đồng/cây
|
150.000
|
|
17.2
|
Cây đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
6.400
|
|
18
|
Đu
đủ (Mật
độ: 2.500 cây/ha)
|
|
|
|
18.1
|
Cây chưa cho thu hoạch
|
|
|
|
-
|
Cây
trồng ≤ 3 tháng
|
đồng/cây
|
20.000
|
|
-
|
Cây
trồng > 3 tháng
|
đồng/cây
|
40.000
|
|
18.2
|
Cây đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
7.800
|
|
19
|
Nho
(Mật độ: 2.000 cây/ha)
|
|
|
|
19.1
|
Cây
chưa cho thu hoạch (Cây dưới 1 năm; chiều cao cây từ 40-120 cm)
|
đồng/cây
|
80.000
|
|
19.2
|
Cây
đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
19.000
|
|
20
|
Cây
thanh long (Mật độ: 5.550 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Thanh long mới trồng (cây đã ra rễ, mầm)
|
đồng/cây
|
30.000
|
|
-
|
Cây
chưa cho thu hoạch
|
đồng/cây
|
50.000
|
|
-
|
Cây
đã cho thu hoạch quả
|
đồng/kg
|
13.700
|
|
II
|
CÂY
LÂM NGHIỆP
|
|
|
|
1
|
Lát
hoa, lim, sưa
|
|
|
|
-
|
Đường kính gốc < 5cm
|
Đồng/cây
|
30.000
|
|
-
|
Đường kính gốc ≥ 5 - 10cm
|
Đồng/cây
|
65.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >10 - 20cm
|
Đồng/cây
|
130.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >20 - 30cm
|
Đồng/cây
|
260.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >30 - 50cm
|
Đồng/cây
|
400.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >50 - 60 cm
|
Đồng/cây
|
550.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >60cm
|
Đồng/cây
|
650.000
|
|
2
|
Cây
Quế
|
|
|
|
-
|
Đường kính gốc < 5cm
|
Đồng/cây
|
40.000
|
|
-
|
Đường kính gốc ≥5 - 10cm
|
Đồng/cây
|
80.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >10 - 20cm
|
Đồng/cây
|
160.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >20cm
|
Đồng/cây
|
200.000
|
|
3
|
Cây
phân tán gồm cây lấy gỗ (trừ lim, lát hoa, sưa, Quế, thông, dó trầm), Cây xanh bóng mát, cây
cảnh trồng ngoài đất, cây lâm nghiệp (cả cây dẻ lấy hạt nhưng chưa có thu
hoạch, cây sở chưa thu hoạch, keo, bạch đàn...)
|
|
|
|
-
|
Đường kính gốc < 1cm
|
Đồng/cây
|
3.000
|
|
-
|
Đường kính gốc ≥1 - 3cm
|
Đồng/cây
|
7.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >3 - 5cm
|
Đồng/cây
|
10.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >5 - 7cm
|
Đồng/cây
|
15.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >7 - 10cm
|
Đồng/cây
|
25.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >10 - 20cm
|
Đồng/cây
|
80.000
|
|
-
|
Đường kính gốc > 20 - 30cm
|
Đồng/cây
|
200.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >30 - 40cm
|
Đồng/cây
|
350.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >40cm
|
Đồng/cây
|
300.000
|
|
4
|
Rừng
trồng tập trung gồm cây lấy gỗ (trừ lim, lát
hoa, sưa, dổi, dó trầm), Cây xanh bóng mát, cây lâm nghiệp (cả cây dẻ lấy hạt
nhưng chưa có thu hoạch, cây sở chưa thu hoạch, keo, bạch đàn...)
|
|
|
|
-
|
Rừng trồng < 1 năm tuổi
|
Đồng/ha
|
30.000.000
|
|
-
|
Rừng trồng từ 1 đến 3 năm tuổi
|
Đồng/ha
|
40.000.000
|
|
-
|
Trồng từ > 3 năm đến 5 năm
|
Đồng/ha
|
50.000.000
|
|
-
|
Trồng từ > 5 năm đến 7 năm
|
Đồng/ha
|
60.000.000
|
|
-
|
Trồng trên 7 năm (hỗ trợ tiền công khai thác,
thanh lý)
|
Đồng/ha
|
30.000.000
|
|
5
|
Rừng
tự nhiên
(phân theo trạng thái và sản lượng gỗ) hỗ trợ tiền công bảo vệ
|
|
|
|
-
|
Trạng thái đất trống có cây gỗ tái sinh có khả
năng khoanh nuôi tái sinh thành rừng
|
Đồng/ha
|
500.000
|
|
-
|
Trạng thái rừng tự nhiên chưa có trữ lượng
|
Đồng/ha
|
500.000
|
|
-
|
Trạng thái rừng tự nhiên có trữ lượng (rừng giàu,
rừng trung bình, rừng nghèo, rừng nghèo kiệt)
|
Đồng/m3
|
200.000
|
|
6
|
Cây
Thông (Mật
độ: 1.300 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Đường kính <2cm
|
Đồng/cây
|
5.000
|
|
-
|
Đường kính gốc 2 - 5cm
|
Đồng/cây
|
20.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >5 - 10cm
|
Đồng/cây
|
40.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >10 - 20cm
|
Đồng/cây
|
100.000
|
|
-
|
Đường kính gốc > 20 - 30cm
|
Đồng/cây
|
150.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >30 - 40cm
|
Đồng/cây
|
200.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >40cm
|
Đồng/cây
|
250.000
|
|
7
|
Dẻ
lấy hạt trên rừng tái sinh từ năm thứ 7
|
|
|
|
-
|
Loại khoanh nuôi từ năm thứ 7 đến năm thứ 12
|
Đồng/cây
|
70.000
|
|
-
|
Loại khoanh nuôi từ năm thứ 13 trở lên
|
Đồng/cây
|
130.000
|
|
8
|
Cây
giống lâm nghiệp (vườn ươm)
|
|
|
|
8.1
|
Cây giống lâm nghiệp gieo hạt
|
Đồng/m2
|
50.000
|
|
8.2
|
Cây giống lâm nghiệp đóng bầu:
|
|
|
|
-
|
Cây chưa đủ tiêu chuẩn đem trồng
|
Đồng/cây
|
700
|
|
-
|
Cây đã đủ tiêu chuẩn đem trồng
|
Đồng/cây
|
500
|
|
9
|
Cây
Dó trầm
(bao gồm cả công đào gốc, san lấp), Mật độ tiêu chuẩn: 1.660 cây/ha
|
|
|
|
-
|
Đường kính gốc < 2cm
|
Đồng/cây
|
30.000
|
|
-
|
Đường kính gốc ≥ 2 - 5cm
|
Đồng/cây
|
80.000
|
|
-
|
Đường kính gốc > 5 - 8cm
|
Đồng/cây
|
120.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >8 - 10cm
|
Đồng/cây
|
200.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >10 - 20cm
|
Đồng/cây
|
250.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >20 - 30cm
|
Đồng/cây
|
400.000
|
|
-
|
Đường kính gốc>30 - 50cm
|
Đồng/cây
|
500.000
|
|
-
|
Đường kính gốc >50 cm
|
Đồng/cây
|
1.600.000
|
|
10
|
Bồ
kết (mật
độ: 400 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây mới trồng, ĐK thân < 5cm;
|
đồng/cây
|
40.000
|
|
-
|
5cm ≤ ĐK thân < 10cm;
|
đồng/cây
|
70.000
|
|
-
|
10cm ≤ ĐK thân < 15cm;
|
đồng/cây
|
100.000
|
|
-
|
15cm ≤ ĐK thân < 20cm;
|
đồng/cây
|
150.000
|
|
-
|
20cm ≤ ĐK thân < 30cm;
|
đồng/cây
|
210.000
|
|
-
|
30cm ≤ ĐK thân < 40cm;
|
đồng/cây
|
300.000
|
|
-
|
ĐK thân ≥ 40cm
|
đồng/cây
|
400.000
|
|
11
|
Cây
móc mật
(mật độ: 500 cây/ha)
|
đồng/cây
|
|
|
-
|
Đường kính thân < 3cm
|
đồng/cây
|
30.000
|
|
-
|
3cm ≤ ĐK thân < 10 cm
|
đồng/cây
|
50.000
|
|
-
|
10 cm ≤ ĐK thân < 15cm
|
đồng/cây
|
100.000
|
|
-
|
15cm ≤ ĐK thân < 20 cm
|
đồng/cây
|
160.000
|
|
-
|
20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm
|
đồng/cây
|
210.000
|
|
-
|
ĐK thân ≥ 25 cm
|
đồng/cây
|
300.000
|
|
III
|
CÂY
CẢNH, CÂY KHÁC
|
|
|
|
1
|
Cây
Đào (Mật
độ: 2.900 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
ĐK thân < 2cm, chiều cao 0,5m
|
đồng/cây
|
40.000
|
|
-
|
2cm ≤ ĐK thân < 6cm
|
đồng/cây
|
70.000
|
|
-
|
6cm ≤ ĐK thân < 8cm
|
đồng/cây
|
110.000
|
|
-
|
8cm ≤ ĐK thân < 10cm
|
đồng/cây
|
170.000
|
|
2
|
Quất (Mật độ: 10.000 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
ĐK thân < 2cm, chiều cao < 50 cm
|
đồng/cây
|
40.000
|
|
-
|
50cm ≤ Cao < 80 cm
|
đồng/cây
|
65.000
|
|
-
|
80 cm ≤ cao < 120 cm
|
đồng/cây
|
110.000
|
|
-
|
120 cm ≤ cao < 150 cm
|
đồng/cây
|
170.000
|
|
3
|
Hoa
giấy, hoa hồng leo
|
đồng/m2
giàn
|
65.000
|
|
4
|
Cau
vua (mật
độ: 500 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
ĐK thân < 5 cm;
|
đồng/cây
|
50.000
|
|
-
|
5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm;
|
đồng/cây
|
102.000
|
|
-
|
10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm;
|
đồng/cây
|
138.000
|
|
-
|
15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm;
|
đồng/cây
|
175.000
|
|
-
|
20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm;
|
đồng/cây
|
213.000
|
|
-
|
25 cm ≤ ĐK thân < 30 cm
|
đồng/cây
|
251.000
|
|
5
|
Cây
cảnh (trồng
thành vườn)
|
|
|
|
-
|
Cây nhỏ hơn 1 năm, MĐBQ 1 cây/m2
|
đồng/m2
|
51.000
|
|
-
|
Cây 1 -2 năm, MĐBQ 0,7 cây/m2
|
đồng/m2
|
63.000
|
|
-
|
Cây trên 2 năm, MĐBQ 0,5 cây/m2
|
đồng/m2
|
86.000
|
|
6
|
Gấc (mật độ: 400 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Loại chưa có hoa, quả
|
đồng/cây
|
20.000
|
|
-
|
Loại đã có hoa, quả
|
đồng/cây
|
55.000
|
|
7
|
Trầu
không
(mật độ 5.000 cây/ha)
|
|
|
|
-
|
Cây cắm gốc mới trồng
|
đồng/cây
|
5.000
|
|
-
|
Cây đơn độc bám tường
|
đồng/cây
|
10.000
|
|
-
|
Từ 1đến <5 m2 giàn lá
|
đồng/giàn
|
26.000
|
|
-
|
Từ 5 đến < 10m2 giàn lá
|
đồng/giàn
|
68.000
|
|
-
|
≥ 10m2 giàn
lá
|
đồng/giàn
|
102.000
|
|
8
|
Cây
dược liệu khác: Đinh lăng, Xạ đen….
|
|
|
|
-
|
Mới gieo trồng
|
đồng/m2
|
13.000
|
|
-
|
Cây còn non chưa cho thu hoạch
|
đồng/m2
|
16.000
|
|
-
|
Cây sắp cho thu hoạch
|
đồng/m2
|
19.000
|
|
9
|
Hàng
rào cây xanh
|
|
|
|
-
|
Chiều cao < 1,0 m
|
đồng/m dài
|
10.000
|
|
-
|
Chiều cao ≥ 1,0 m
|
đồng/m dài
|
14.000
|
Đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây
ăn quả; cây lâu năm; cây lâm nghiệp; cây cảnh; cây khác
|
TT
|
Đối tượng nuôi
|
Mật độ (con/m2)
|
Tỷ lệ sống (%)
|
Kích cỡ (con/kg)
|
Năng suất (kg/m²)
|
Đơn giá (đồng)
|
Đơn giá bồi thường (đồng/m²)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8=6 X 7
|
|
I
|
Đối tượng mặn lợ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tôm thẻ chân trắng
|
100
|
80
|
100
|
0,8
|
100.000
|
80.000
|
|
2
|
Tôm sú
|
25
|
80
|
40
|
0,5
|
210.000
|
105.000
|
|
3
|
Cua biển
|
1
|
80
|
3
|
0,3
|
350.000
|
105.000
|
|
4
|
Cá biển
|
2
|
80
|
2
|
0,8
|
120.000
|
96.000
|
|
5
|
Ốc hương
|
80
|
80
|
100
|
0,6
|
350.000
|
210.000
|
|
6
|
Nghêu
|
200
|
75
|
100
|
1,5
|
20.000
|
30.000
|
|
7
|
Cá Hồng mỹ
|
2
|
70
|
1
|
1,4
|
120.000
|
168.000
|
|
8
|
Cá Chim vây vàng
|
3
|
70
|
1,4
|
1,5
|
110.000
|
165.000
|
|
9
|
Cá Mú
|
1
|
70
|
0,7
|
1
|
200.000
|
200.000
|
|
10
|
Đối tượng khác
|
|
|
|
|
|
50.000
|
|
II
|
Đối tượng nước ngọt
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá truyền thống
|
2
|
80
|
2
|
0,8
|
40.000
|
32.000
|
|
2
|
Cá lóc
|
5
|
80
|
2
|
2
|
60.000
|
120.000
|
|
3
|
Ốc bươu đen
|
100
|
70
|
40
|
1,8
|
70.000
|
126.000
|
|
4
|
Tôm càng xanh
|
15
|
70
|
20
|
0,5
|
200.000
|
100.000
|
|
5
|
Đối tượng khác
|
|
|
|
|
|
40.000
|
|
III
|
Thủy đặc sản
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Lươn đồng
|
150
|
70
|
10
|
10,5
|
100.000
|
1.050.000
|
|
2
|
Cá lăng
|
2
|
80
|
1
|
1,6
|
120.000
|
192.000
|
|
3
|
Cá leo
|
2
|
80
|
1
|
1,6
|
120.000
|
192.000
|
|
4
|
Cá trắm đen
|
2
|
80
|
0,3
|
5,3
|
120.000
|
636.000
|
|
5
|
Cá Chình
|
2
|
80
|
0,5
|
3,2
|
150.000
|
480.000
|
|
6
|
Cá vược
|
2
|
80
|
0,5
|
3,2
|
120.000
|
384.000
|
Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản
Mời bạn
đọc xem toàn văn và góp ý dự thảo tại đây.
|