Sẽ ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và mức bồi thường, hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh

Theo dự thảo, chỉ bồi thường cho cây trồng, vật nuôi của chủ sở hữu tài sản, được tạo lập trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc bồi thường, hỗ trợ trên nguyên tắc thống kê thực tế sản lượng, số lượng cây, diện tích cây trồng, diện tích có nuôi trồng thủy sản, số lượng, sản lượng vật nuôi trên diện tích đất bị thu hồi của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Đối với cây trồng hàng năm xác định đơn giá bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.

Đối với cây lâu năm xác định đơn giá bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.

Đối với vườn cây trồng chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây) áp dụng đơn giá tại phụ lục kèm theo Quyết định này và đồng thời phải đảm bảo đúng mật độ quy định. Trường hợp mật độ cây trồng thực tế thấp hơn hoặc bằng mật độ theo quy định thì giá trị bồi thường được tính theo số lượng cây trồng thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng; Trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định thì số cây vượt quá mật độ quy định được hỗ trợ bằng 50% đơn giá của cây cùng loại.

Đối với vườn tạp phải xác định cây trồng chính và cây trồng phụ: Việc xác định loại cây trồng chính do người dân lựa chọn. Mật độ cây trồng trong vườn chỉ được tính theo mật độ quy định của cây trồng chính. Giá trị bồi thường đối với cây trồng chính được tính theo đơn giá quy định. Nếu mật độ cây trồng chính trong vườn nhiều hơn mật độ quy định thì toàn bộ số cây vượt quá mật độ được xác định là cây trồng phụ và bồi thường bằng 50% đơn giá. Nếu mật độ cây trồng chính trong vườn thấp hơn mật độ quy định thì được chọn cây trồng phụ (do người dân lựa chọn) để tính cho phần mật độ còn thiếu của cây trồng chính và được bồi thường bằng 100% đơn giá của cây trồng chính, số cây còn lại được bồi thường bằng 50% đơn giá của cây cùng loại.

Đối với những cây trồng có thể di chuyển đến địa điểm khác (do Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định) thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại nhưng mức tối đa không quá 30% giá trị bồi thường của cây trồng cùng loại.

Trường hợp bồi thường đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 mà không xác định được sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định mức bồi thường và được tính bằng giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây (do Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định).

Mức bồi thường chi phí di dời và thiệt hại do di dời vật nuôi là thủy sản: Bồi thường chi phí bơm tát, di dời vật nuôi là thủy sản đối với hình thức nuôi trong ao, lồng là 20.000 đồng/m2 mặt nước; với hình thức nuôi trong ruộng là 10.000 đồng/m2 ruộng. Bồi thường chi phí di dời vật nuôi là thủy sản đối với hình thức nuôi trong bể: 300.000 đồng/m2 bể (bể xi măng, bể xi măng lót bạt, bể xi măng lót gạch...); 200.000 đồng/m2 bể (bể làm bằng cây gỗ lót bạt, bể đất lót bạt).

Đối với vật nuôi khác mà không thể di chuyển: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định mức bồi thường thiệt hại thực tế trình UBND tỉnh xem xét, quyết định mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể.

Đối với các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác chưa có trong đơn giá quy định, Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, xem xét vận dụng đơn giá các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản tương đương theo mức giá quy định. Trường hợp không xác định được cây trồng, vật nuôi tương đương thì báo cáo UBND cấp xã rà soát tổng hợp trình Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh quyết định.

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, xác định chi phí di dời vật nuôi đối với từng dự án cụ thể và trình UBND cấp xã phê duyệt. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi theo thực tế chi phí di dời.

TT

Tên loại

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường

1

Lúa

Đồng/kg

9.500

2

Lạc trồng không phủ ni lon

Đồng/kg

25.000

3

Lạc trồng phủ ni lon

Đồng/kg

30.000

4

Ngô địa phương, ngô nếp

Đồng/kg

10.000

5

Ngô lai

Đồng/kg

7.500

6

Vừng:

 

 

-

Vừng đen:

Đồng/kg

55.000

-

Vừng vàng

Đồng/kg

50.000

7

Sắn:

Đồng/kg

3.000

8

Khoai lang

Đồng/kg

15.000

9

Khoai từ, khoai vạc, khoai sọ, khoai mài

Đồng/kg

25.000

10

Gừng, nghệ

Đồng/kg

15.000

11

Dong riềng

Đồng/kg

3.000

12

Rau muống

Đồng/kg

8.000

13

Cải bắp, su hào

Đồng/kg

18.000

14

Cà chua thâm canh

Đồng/kg

30.000

15

Rau các loại

Đồng/kg

12.000

16

Đậu các loại

Đồng/kg

15.000

17

Bầu bí, mướp, su le:

Đồng/kg

10.000

18

Hành hoa

Đồng/kg

30.000

19

Hành tăm

Đồng/kg

45.000

20

Ớt cay

Đồng/kg

45.000

21

Cói

Đồng/kg

30.000

22

Thuốc lào, thuốc lá

Đồng/kg (khô)

50.000

23

Cây hương bài

Đồng/kg (tươi)

10.000

24

Dưa gang, dưa chuột

Đồng/kg

10.000

25

Dưa hấu

Đồng/kg

15.000

26

Cà pháo

Đồng/kg

15.000

27

Dứa

 

 

-

Dứa Queen

Đồng/kg

5.000

-

Dứa Cayen

Đồng/kg

6.500

-

Dứa MD2

Đồng/kg

10.000

-

Dứa lưu gốc (đang trong thời gian lấy chồi làm giống)

Đồng/m2

3.000

28

Chuối

Đồng/bụi

50.000

29

Cây sả

Đồng/m2

5.000

30

Mía ăn (Mía tím)

Đồng/cây

15.000

31

Mía đường

Đồng/kg

1.300

32

Cây Thảo Quyết Minh

Đồng/m2

8.000

33

Cây Sen

Đồng/m2

10.000

Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng hàng năm

TT

Tên loại

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường

I

CÂY ĂN QUẢ; CÂY LÂU NĂM

 

 

1

Mít (mật độ: 400 cây/ha)

 

 

1.1

Cây chưa cho thu hoạch

 

 

-

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

120.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

180.000

-

5 cm ≤ ĐK thân < 8 cm

đồng/cây

250.000

-

ĐK thân > 8 cm

đồng/cây

330.000

 1.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

7.000

2

Nhãn (mật độ: 400 cây/ha)

 

 

2.1

Cây chưa cho thu hoạch

 

 

 -

ĐK thân < 2,5 cm

đồng/cây

130.000

-

2,5 cm ≤ ĐK thân < 4 cm

đồng/cây

200.000

 -

4 cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

270.000

-

ĐK thân > 5 cm

đồng/cây

320.000

 2.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

12.500

3

Vải (mật độ: 400 cây/ha)

 

 

3.1

Cây chưa cho thu hoạch

 

 

 

ĐK thân < 2,5 cm

đồng/cây

120.000

 

2,5 cm ≤ ĐK thân < 4 cm

đồng/cây

200.000

 

4 cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

280.000

-

ĐK thân > 5 cm

đồng/cây

330.000

 3.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

12.800

4

Bưởi (mật độ: 400 cây/ha)

 

 

4.1

Cây chưa cho thu hoạch

 

 

 

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

130.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

200.000

 

5 cm ≤ ĐK thân < 8 cm

đồng/cây

280.000

-

ĐK thân > 8 cm

đồng/cây

330.000

 4.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

10.500

5

Cam, Quýt (mật độ: 625 cây/ha)

 

 

5.1

Cây chưa cho thu hoạch

 

 

 

ĐK thân < 2 cm

đồng/cây

100.000

 

2 cm ≤ ĐK thân < 3 cm;

đồng/cây

150.000

 

3 cm ≤ ĐK thân < 4cm

đồng/cây

220.000

-

ĐK thân > 4 cm

đồng/cây

300.000

 5.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

16.000

6

Chanh (mật độ: 650 cây/ha)

 

6.1

Cây chưa cho thu hoạch

 

 

 

ĐK thân < 1,5 cm

đồng/cây

50.000

 

1,5 cm ≤ ĐK thân < 2,5 cm

đồng/cây

100.000

-

ĐK thân > 2,5 cm

đồng/cây

150.000

 6.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

15.000

7

Hồng xiêm (Mật độ: 500 cây/ha)

 

 

7.1

Cây chưa cho thu hoạch

 

 

 

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

130.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm;

đồng/cây

200.000

 

4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm;

 

250.000

-

ĐK thân > 6 cm

đồng/cây

300.000

 7.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

9.600

8

Hồng (Mật độ: 500 cây/ha)

 

 

8.1

Cây chưa cho thu hoạch

 

 

 

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

100.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm;

đồng/cây

150.000

 

4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm;

 

200.000

-

ĐK thân > 6 cm

đồng/cây

250.000

 8.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

9.800

9

Xoài (mật độ: 400 cây/ha)

 

 

9.1

Cây chưa cho thu hoạch

 

 

 

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

130.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm

đồng/cây

200.000

 

4,5 cm ≤ ĐK thân <  6 cm

đồng/cây

300.000

-

ĐK thân > 6 cm

đồng/cây

400.000

9.2 

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

9.200

10

Na (Mật độ: 1.100 cây/ha)

 

 

10.1

Cây chưa cho thu hoạch

 

 

-

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

80.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm

đồng/cây

120.000

-

4,5 cm ≤ ĐK thân < 6 cm

 

160.000

-

ĐK thân > 6 cm

đồng/cây

200.000

10.2 

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

12.600

11

Táo (Mật độ: 600 cây/ha)

 

 

11.1

Cây chưa cho thu hoạch

 

 

-

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

80.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

150.000

-

ĐK thân > 5 cm

đồng/cây

200.000

11.2 

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

6.100

12

Mận, Đào (Mật độ: 600 cây/ha)

 

 

12.1

Cây chưa cho thu hoạch

 

 

 

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

90.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 4,5 cm

đồng/cây

150.000

-

4,5cm ≤ ĐK thân < 6 cm

 

200.000

-

ĐK thân > 6 cm

đồng/cây

250.000

 12.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

7.800

13

Vú sữa, Roi (mật độ: 500 cây/ha)

 

 

13.1

Cây chưa cho thu hoạch

 

 

-

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

110.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 5 cm

đồng/cây

180.000

-

ĐK thân > 5 cm

đồng/cây

230.000

13.2 

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

6.800

14

Ổi (Mật độ: 1.000 cây/ha)

 

 

14.1

Cây chưa cho thu hoạch

 

 

 

ĐK thân < 2,5 cm

đồng/cây

70.000

 

2,5 cm ≤ ĐK thân < 5cm

đồng/cây

110.000

-

ĐK thân > 5 cm

đồng/cây

150.000

14.2 

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

8.000

15

Sấu (mật độ: 500 cây/ha)

 

 

15.1

Cây chưa cho thu hoạch

 

 

 

ĐK thân < 3 cm

đồng/cây

80.000

 

3cm ≤ ĐK thân < 6 cm

đồng/cây

150.000

 

6cm ≤ ĐK thân < 8 cm

đồng/cây

220.000

-

ĐK thân > 8 cm

đồng/cây

300.000

15.2 

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

21.500

16

Dừa lấy quả (Mật độ: 150 cây/ha)

 

 

16.1

Cây chưa cho thu hoạch

 

 

 

Cây cao < 1 m

đồng/cây

150.000

 

1 m ≤ cao < 2m

đồng/cây

250.000

-

Cây cao > 2 cm

đồng/cây

350.000

 16.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

5.300

17

Cau (Cau lấy quả) (mật độ: 1.000 cây/ha)

 

 

17.1

Cây chưa cho thu hoạch

 

 

-

Cây cao < 1 m

đồng/cây

50.000

-

1m ≤ cao < 2m;

đồng/cây

100.000

-

Cây cao > 2 cm

đồng/cây

150.000

 17.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

6.400

18

Đu đủ (Mật độ: 2.500 cây/ha)

 

 

18.1

Cây chưa cho thu hoạch

 

 

-

Cây trồng ≤ 3 tháng

đồng/cây

20.000

-

Cây trồng > 3 tháng

đồng/cây

40.000

 18.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

7.800

19

Nho (Mật độ: 2.000 cây/ha)

 

 

 19.1

Cây chưa cho thu hoạch (Cây dưới 1 năm; chiều cao cây từ 40-120 cm)

đồng/cây

80.000

 19.2

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

19.000

20

Cây thanh long (Mật độ: 5.550 cây/ha)

 

 

 -

Thanh long mới trồng (cây đã ra rễ, mầm)

đồng/cây

30.000

 -

Cây chưa cho thu hoạch

đồng/cây

50.000

 -

Cây đã cho thu hoạch quả

đồng/kg

13.700

II

CÂY LÂM NGHIỆP

 

 

1

Lát hoa, lim, sưa

 

 

-

Đường kính gốc < 5cm

Đồng/cây

30.000

-

Đường kính gốc ≥ 5 - 10cm

Đồng/cây

65.000

-

Đường kính gốc >10 - 20cm

Đồng/cây

130.000

-

Đường kính gốc >20 - 30cm

Đồng/cây

260.000

-

Đường kính gốc >30 - 50cm

Đồng/cây

400.000

-

Đường kính gốc >50 - 60 cm

Đồng/cây

550.000

-

Đường kính gốc >60cm

Đồng/cây

650.000

2

Cây Quế

 

 

-

Đường kính gốc < 5cm

Đồng/cây

40.000

-

Đường kính gốc ≥5 - 10cm

Đồng/cây

80.000

-

Đường kính gốc >10 - 20cm

Đồng/cây

160.000

-

Đường kính gốc >20cm

Đồng/cây

200.000

3

Cây phân tán gồm cây lấy gỗ (trừ lim, lát hoa, sưa, Quế, thông, dó trầm), Cây xanh bóng mát, cây cảnh trồng ngoài đất, cây lâm nghiệp (cả cây dẻ lấy hạt nhưng chưa có thu hoạch, cây sở chưa thu hoạch, keo, bạch đàn...)

 

 

-

Đường kính gốc < 1cm

Đồng/cây

3.000

-

Đường kính gốc ≥1 - 3cm

Đồng/cây

7.000

-

Đường kính gốc >3 - 5cm

Đồng/cây

10.000

-

Đường kính gốc >5 - 7cm

Đồng/cây

15.000

-

Đường kính gốc >7 - 10cm

Đồng/cây

25.000

-

Đường kính gốc >10 - 20cm

Đồng/cây

80.000

-

Đường kính gốc > 20 - 30cm

Đồng/cây

200.000

-

Đường kính gốc >30 - 40cm

Đồng/cây

350.000

-

Đường kính gốc >40cm

Đồng/cây

300.000

4

Rừng trồng tập trung  gồm cây lấy gỗ (trừ lim, lát hoa, sưa, dổi, dó trầm), Cây xanh bóng mát, cây lâm nghiệp (cả cây dẻ lấy hạt nhưng chưa có thu hoạch, cây sở chưa thu hoạch, keo, bạch đàn...)

 

 

-

Rừng trồng < 1 năm tuổi

Đồng/ha

30.000.000

-

Rừng trồng từ 1 đến 3 năm tuổi

Đồng/ha

40.000.000

-

Trồng từ > 3 năm đến 5 năm

Đồng/ha

50.000.000

-

Trồng từ > 5 năm đến 7 năm

Đồng/ha

60.000.000

-

Trồng trên 7 năm (hỗ trợ tiền công khai thác, thanh lý)

Đồng/ha

30.000.000

5

Rừng tự nhiên (phân theo trạng thái và sản lượng gỗ) hỗ trợ tiền công bảo vệ

 

 

-

Trạng thái đất trống có cây gỗ tái sinh có khả năng khoanh nuôi tái sinh thành rừng

Đồng/ha

500.000

-

Trạng thái rừng tự nhiên chưa có trữ lượng

Đồng/ha

500.000

-

Trạng thái rừng tự nhiên có trữ lượng (rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo, rừng nghèo kiệt)

Đồng/m3

200.000

6

Cây Thông (Mật độ: 1.300 cây/ha)

 

 

-

Đường kính <2cm

Đồng/cây

5.000

-

Đường kính gốc 2 - 5cm

Đồng/cây

20.000

-

Đường kính gốc >5 - 10cm

Đồng/cây

40.000

-

Đường kính gốc >10 - 20cm

Đồng/cây

100.000

-

Đường kính gốc > 20 - 30cm

Đồng/cây

150.000

-

Đường kính gốc >30 - 40cm

Đồng/cây

200.000

-

Đường kính gốc >40cm

Đồng/cây

250.000

7

Dẻ lấy hạt trên rừng tái sinh từ năm thứ 7

 

 

 -

Loại khoanh nuôi từ năm thứ 7 đến năm thứ 12

Đồng/cây

70.000

 -

Loại khoanh nuôi từ năm thứ 13 trở lên

Đồng/cây

130.000

8

Cây giống lâm nghiệp (vườn ươm)

 

 

8.1

Cây giống lâm nghiệp gieo hạt

Đồng/m2

50.000

8.2

Cây giống lâm nghiệp đóng bầu:

 

 

-

Cây chưa đủ tiêu chuẩn đem trồng

Đồng/cây

700

-

Cây đã đủ tiêu chuẩn đem trồng

Đồng/cây

500

9

Cây Dó trầm (bao gồm cả công đào gốc, san lấp), Mật độ tiêu chuẩn: 1.660 cây/ha

 

 

-

Đường kính gốc < 2cm

Đồng/cây

30.000

-

Đường kính gốc ≥ 2 - 5cm

Đồng/cây

80.000

-

Đường kính gốc > 5 - 8cm

Đồng/cây

120.000

-

Đường kính gốc >8 - 10cm

Đồng/cây

200.000

-

Đường kính gốc >10 - 20cm

Đồng/cây

250.000

-

Đường kính gốc >20 - 30cm

Đồng/cây

400.000

-

Đường kính gốc>30 - 50cm

Đồng/cây

500.000

-

Đường kính gốc >50 cm

Đồng/cây

1.600.000

10

Bồ kết (mật độ: 400 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng, ĐK thân < 5cm;

đồng/cây

40.000

-

5cm ≤ ĐK thân < 10cm;

đồng/cây

70.000

-

10cm ≤ ĐK thân < 15cm;

đồng/cây

100.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20cm;

đồng/cây

150.000

-

20cm ≤ ĐK thân < 30cm;

đồng/cây

210.000

-

30cm ≤ ĐK thân < 40cm;

đồng/cây

300.000

-

ĐK thân ≥ 40cm

đồng/cây

400.000

11

Cây móc mật (mật độ: 500 cây/ha)

đồng/cây

 

-

Đường kính thân < 3cm

đồng/cây

30.000

-

3cm ≤ ĐK thân < 10 cm

đồng/cây

50.000

-

10 cm ≤ ĐK thân < 15cm

đồng/cây

100.000

-

15cm ≤ ĐK thân < 20 cm

đồng/cây

160.000

-

20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm

đồng/cây

210.000

-

ĐK thân ≥ 25 cm

đồng/cây

300.000

III

CÂY CẢNH, CÂY KHÁC

 

 

1

Cây Đào (Mật độ: 2.900 cây/ha)

 

 

-

ĐK thân < 2cm, chiều cao 0,5m

đồng/cây

40.000

-

2cm ≤ ĐK thân < 6cm

đồng/cây

70.000

-

6cm ≤ ĐK thân < 8cm

đồng/cây

110.000

-

8cm ≤ ĐK thân < 10cm

đồng/cây

170.000

2

Quất (Mật độ: 10.000 cây/ha)

 

 

-

ĐK thân < 2cm, chiều cao < 50 cm

đồng/cây

40.000

-

50cm ≤ Cao < 80 cm

đồng/cây

65.000

-

80 cm ≤ cao < 120 cm

đồng/cây

110.000

-

120 cm ≤ cao < 150 cm

đồng/cây

170.000

3

Hoa giấy, hoa hồng leo

đồng/m2 

giàn

65.000

4

Cau vua (mật độ: 500 cây/ha)

 

 

-

ĐK thân < 5 cm;

đồng/cây

50.000

-

5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm;

đồng/cây

102.000

-

10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm;

đồng/cây

138.000

-

15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm;

đồng/cây

175.000

-

20 cm ≤ ĐK thân < 25 cm;

đồng/cây

213.000

-

25 cm ≤ ĐK thân < 30 cm

đồng/cây

251.000

5

Cây cảnh (trồng thành vườn)

 

 

-

Cây nhỏ hơn 1 năm, MĐBQ 1 cây/m2

đồng/m2

51.000

-

Cây 1 -2 năm, MĐBQ 0,7 cây/m2

đồng/m2

63.000

-

Cây trên 2 năm, MĐBQ 0,5 cây/m2

đồng/m2

86.000

6

Gấc (mật độ: 400 cây/ha)

 

 

-

Loại chưa có hoa, quả

đồng/cây

20.000

-

Loại đã có hoa, quả

đồng/cây

55.000

7

Trầu không (mật độ 5.000 cây/ha)

 

 

-

Cây cắm gốc mới trồng

đồng/cây

5.000

-

Cây đơn độc bám tường

đồng/cây

10.000

-

Từ 1đến <5 m2 giàn lá

đồng/giàn

26.000

-

Từ 5 đến < 10m2 giàn lá

đồng/giàn

68.000

-

 ≥ 10m2 giàn lá

đồng/giàn

102.000

8

Cây dược liệu khác: Đinh lăng, Xạ đen….

 

 

-

Mới gieo trồng

đồng/m2

13.000

-

Cây còn non chưa cho thu hoạch

đồng/m2

16.000

-

Cây sắp cho thu hoạch

đồng/m2

19.000

9

Hàng rào cây xanh

 

 

-

Chiều cao < 1,0 m

đồng/m dài

10.000

-

Chiều cao ≥ 1,0 m

đồng/m dài

14.000

Đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây ăn quả; cây lâu năm; cây lâm nghiệp; cây cảnh; cây khác

TT

Đối tượng nuôi

Mật độ (con/m2)

Tỷ lệ sống (%)

Kích cỡ (con/kg)

Năng suất (kg/m²)

Đơn giá (đồng)

Đơn giá bồi thường (đồng/m²)

1

2

3

4

5

6

7

8=6 X 7

I

Đối tượng mặn lợ

 

 

 

 

 

 

1

Tôm thẻ chân trắng

100

80

100

0,8

100.000

80.000

2

Tôm sú

25

80

40

0,5

210.000

105.000

3

Cua biển

1

80

3

0,3

350.000

105.000

4

Cá biển

2

80

2

0,8

120.000

96.000

5

Ốc hương

80

80

100

0,6

350.000

210.000

6

Nghêu

200

75

100

1,5

20.000

30.000

7

Cá Hồng mỹ

2

70

1

1,4

120.000

168.000

8

Cá Chim vây vàng

3

70

1,4

1,5

110.000

165.000

9

Cá Mú

1

70

0,7

1

200.000

200.000

10

Đối tượng khác

 

 

 

 

 

50.000

II

Đối tượng nước ngọt

 

 

 

 

 

 

1

Cá truyền thống

2

80

2

0,8

40.000

32.000

2

Cá lóc

5

80

2

2

60.000

120.000

3

Ốc bươu đen

100

70

40

1,8

70.000

126.000

4

Tôm càng xanh

15

70

20

0,5

200.000

100.000

5

Đối tượng khác

 

 

 

 

 

40.000

III

Thủy đặc sản

 

 

 

 

 

 

1

Lươn đồng

150

70

10

10,5

100.000

1.050.000

2

Cá lăng

2

80

1

1,6

120.000

192.000

3

Cá leo

2

80

1

1,6

120.000

192.000

4

Cá trắm đen

2

80

0,3

5,3

120.000

636.000

5

Cá Chình

2

80

0,5

3,2

150.000

480.000

6

Cá vược

2

80

0,5

3,2

120.000

384.000

Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản

Mời bạn đọc xem toàn văn và góp ý dự thảo tại đây.

TIN LIÊN QUAN
 
12345...>>
TIN MỚI
Dân hỏi - CQCN trả lời
  • Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền một số nhiệm vụ trong lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
  • Chiến lược phát triển thương mại tỉnh tầm nhìn đến năm 2045
  • Vấn đề đảm bảo nguồn hàng Tết Nguyên đán Ất Tỵ
  • Đẩy mạnh đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật về pháo
1 2 3 4 5 

Cổng Thông tin điện tử Tỉnh Nghệ An

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Tỉnh Nghệ An

Giấy phép số 46/GP-TTĐT ngày 18/05/2023 của Sở Thông tin và Truyền thông Nghệ An

Trưởng Ban biên tập: Ông Đặng Thanh Tùng - Chánh Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An

 Địa chỉ: Số 03 - Trường Thi - Trường Vinh

 

Liên hệ

Cơ quan thường trực: Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An

Cơ quan quản trị kỹ thuật: Cổng thông tin điện tử Nghệ An

 Địa chỉ: Số 03 - Trường Thi - Trường Vinh

 Điện thoại: 02383.557.565

 Email: banbientap@nghean.gov.vn

 fb.com/congttdtnghean

 Đăng nhập