Đề xuất tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện 03 Chương trình MTQG giai đoạn 2026-2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường đang xây dựng và lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân góp ý vào dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh về Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh.

Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách Trung ương

Dự thảo Nghị quyết quy định rõ: Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách Trung ương là phải đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, bền vững; tập trung ưu tiên phân bổ ở mức cao nhất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN), khu vực biên giới nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững; ưu tiên phân bổ cho các xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới hiện đại góp phần hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch đề ra của tỉnh.

Bảo đảm quản lý thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách tiêu chí và định mức phân bổ. Phân bổ ngân sách Trung ương cho Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh thực hiện Chương trình hằng năm phải căn cứ trên cơ sở nguồn ngân sách Trung ương được giao và kết quả đánh giá tình hình thực hiện sử dụng, giải ngân nguồn vốn được cấp giai đoạn 2021-2025 hoặc các năm trước liền kề.

Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương

Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách Trung ương cho các thôn, xã được xác định căn cứ số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN và số xã (bao gồm: xã khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS&MN, xã biên giới và các xã còn lại) trên địa bàn toàn tỉnh. Mức phân bổ vốn của từng thôn, xã theo tiêu chí này được xác định bằng:

Anh-tin-bai

Cụ thể, Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 01; Xã khu vực III vùng đồng bào DTTS&MN, xã biên giới (bao gồm biên giới đất liền và biên giới biển): Hệ số 50; Xã khu vực II vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 40; Xã khu vực I vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 30; Xã còn lại: Hệ số 25. Trường hợp một xã đồng thời thuộc từ hai (02) đối tượng trở lên thì chỉ áp dụng một (01) hệ số phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với cùng một xã.

Vốn ngân sách Trung ương bố trí cho Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh để thực hiện Chương trình được xác định căn cứ các tiêu chí sau: Khối lượng nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình theo kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được bổ sung, điều chỉnh theo quy định của pháp luật.

Nội dung, tính chất và phạm vi của nhiệm vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, khả năng thực hiện của Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; bảo đảm không trùng lặp về nội dung chi và đối tượng thụ hưởng với nhiệm vụ đã phân cấp cho địa phương, nhiệm vụ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác hoặc nhiệm vụ chi khác đã được bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của sở, đơn vị cấp tỉnh. Kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết quả giải ngân vốn của sở, ban, ngành đơn vị cấp tỉnh trong giai đoạn 2021-2025 hoặc các năm trước liền kề.

Trên cơ sở các tiêu chí quy định trên và khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách Trung ương được giao, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất phương án phân bổ cụ thể, trình UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyết định.

Định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương

Đối với vốn đầu tư công: Phân bổ tối đa 10% tổng vốn đầu tư công ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ do sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh chủ trì thực hiện các nội dung, nhiệm vụ có tính chất liên vùng, liên xã theo quy định của Chương trình, trong đó tập trung vào các nội dung như: phát triển vùng nguyên liệu tập trung gắn với liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; công trình cấp nước sạch tập trung liên xã; hạ tầng giao thông kết nối liên xã, liên vùng; công trình thủy lợi phục vụ nhiều địa phương nhằm phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện, đồng bộ hiện đại; nhiệm vụ đặc thù và các nhiệm vụ được cấp thẩm quyền giao; đảm bảo không trùng lặp nội dung chi, đối tượng thực hiện với các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án và các nhiệm vụ chi khác.

Phân bổ tối đa 10% trong tổng tối thiểu 90% vốn đầu tư công ngân sách trung ương còn lại sau khi đã phân bổ tại điểm a) khoản này, để hỗ trợ các xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 với định mức hỗ trợ: Xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới hệ số 1; Xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại hệ số 0.5; Nếu trong cùng một năm xã vừa đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới hiện đại thì hệ số 1.5.

Vốn đầu tư công ngân sách trung ương giao cho tỉnh còn lại sau khi đã phân bổ cho các xã theo định mức sau:

Anh-tin-bai

Trong đó: Tổng hệ số của xã = (Số Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (nếu có) × hệ số 1) + hệ số khu vực của xã; Tổng vốn đầu tư công ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh: là tổng Vốn đầu tư công ngân sách trung ương được giao cho tỉnh trong giai đoạn 2026-2030 và hàng năm.

Phần vốn đầu tư công ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh còn lại = 90% tổng vốn đầu tư công ngân sách trung ương - tổng vốn đầu tư công hỗ trợ xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới/ nông thôn mới hiện đại trong năm phân bổ ngân sách.

Đối với kinh phí thường xuyên: Phân bổ 25% tổng kinh phí thường xuyên ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh giai đoạn 2026-2030 và hằng năm để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ do sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh chủ trì thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình. Phân bổ 10% trong tổng 75% kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương còn lại sau khi đã phân bổ để hỗ trợ các xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 với định mức hỗ trợ: Xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới hệ số 1; Xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại: hệ số 0.5; Nếu trong cùng một năm xã vừa đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới hiện đại thì hệ số 1.5.

Phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương còn lại sau khi đã phân bổ cho các xã theo công thức:

Anh-tin-bai

Trong đó: Phần kinh phí thường xuyên ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh còn lại = 75% tổng kinh phí thường xuyên ngân sách trung ương - tổng kinh phí thường xuyên hỗ trợ xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới hiện đại trong năm phân bổ ngân sách.

Tổng hệ số của xã = (Số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (nếu có) × hệ số 1) + hệ số khu vực của xã;

Tổng kinh phí thường xuyên ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh: là tổng kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương được giao cho tỉnh trong giai đoạn 2026-2030.

Mời độc giả xem dự thảo Nghị quyết và tham gia góp ý tạiđây

H.B (Tổng hợp)

TIN LIÊN QUAN
TIN MỚI
Dân hỏi - CQCN trả lời
  • Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền một số nhiệm vụ trong lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
  • Chiến lược phát triển thương mại tỉnh tầm nhìn đến năm 2045
  • Vấn đề đảm bảo nguồn hàng Tết Nguyên đán Ất Tỵ
  • Đẩy mạnh đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật về pháo
1 2 3 4 5 

Cổng Thông tin điện tử Tỉnh Nghệ An

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Tỉnh Nghệ An

Giấy phép số 46/GP-TTĐT ngày 18/05/2023 của Sở Thông tin và Truyền thông Nghệ An

Trưởng Ban biên tập: Ông Đặng Thanh Tùng - Chánh Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An

 Địa chỉ: Số 03 - Trường Thi - Trường Vinh

 

Liên hệ

Cơ quan thường trực: Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An

Cơ quan quản trị kỹ thuật: Cổng thông tin điện tử Nghệ An

 Địa chỉ: Số 03 - Trường Thi - Trường Vinh

 Điện thoại: 02383.557.565

 Email: banbientap@nghean.gov.vn

 fb.com/congttdtnghean

 Đăng nhập