02/07/2026
Thực hiện cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu, chuyển đổi số
Thực hiện Công văn số 732/TTg-CĐS ngày 26/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính (TTHC) dựa trên dữ liệu, chuyển đổi số, ngày 01/7/2026, UBND tỉnh ban hành Văn bản số 7923/UBND-KSTT yêu cầu các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh triển khai thực hiện nội dung này.
Thực hiện Công văn số 732/TTg-CĐS ngày 26/6/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính (TTHC)
dựa trên dữ liệu, chuyển đổi số, ngày 01/7/2026, UBND tỉnh ban hành Văn bản số
7923/UBND-KSTT yêu cầu các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh triển khai thực hiện
nội dung này.
Tại Văn bản số
7923/UBND-KSTT, Phó Chủ tịch UBND
tỉnh Thái Văn Thành giao Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành căn cứ Danh
mục cơ sở dữ liệu đã được công bố thông tin tại Phụ lục III của Báo cáo số
434/BC-BTP ngày 16/6/2026 của Bộ Tư pháp tổ chức rà soát lại thành phần hồ sơ
của các TTHC đặc thù của tỉnh và tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt
Phương án cắt giảm, đơn giản hoá đối với các TTHC được cắt giảm, đơn giản hoá
thành phần hồ sơ dựa trên dữ liệu; thời gian hoàn thành trước ngày 10/7/2026.
Cùng với đó, tham mưu UBND
tỉnh ban hành hoặc trình HĐND tỉnh ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm
pháp luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hoá TTHC đối với các TTHC được
cắt giảm, đơn giản hoá thành phần hồ sơ dựa trên dữ liệu; thời hạn hoàn thành
theo Danh mục đăng ký xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Chương trình công
tác năm của tỉnh.
Đồng thời tham mưu Chủ
tịch UBND tỉnh công bố, cập nhật công khai các TTHC đã được cắt giảm, đơn giản
hoá, thay thế bằng dữ liệu, bảo đảm nguyên tắc “Đối với các dịch vụ công trực
tuyến đã được kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành để khai thác, tái sử
dụng thành phần hồ sơ, thông tin, dữ liệu thì Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
tự động cung cấp, hiển thị các nội dung này để người dân, doanh nghiệp kiểm tra
lại trước khi nộp hồ sơ; trường hợp chưa hoàn tất xây dựng, kết nối Cơ sở dữ
liệu quốc gia thì tải thành phần hồ sơ, kết quả điện tử đã được lưu trữ tại Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức để nộp hồ sơ trực tuyến”.
|
Danh mục cơ sở dữ liệu (CSDL) đã
được công bố thông tin tại Phụ lục III của Báo cáo số 434/BC-BTP ngày
16/6/2026 của Bộ Tư pháp
|
|
STT
|
Bộ chủ quản
|
Tên CSDL
|
|
1
|
Bộ Công an
|
CSDL về cư trú
|
|
2
|
CSDL Căn cước
|
|
3
|
CSDL đăng ký phương tiện
|
|
4
|
CSDL định danh điện tử
|
|
5
|
CSDL dùng chung về con dấu và kinh doanh có điều kiện
|
|
6
|
CSDL Quốc gia về dân cư
|
|
7
|
CSDL Quốc gia về xuất nhập cảnh
|
|
8
|
CSDL tai nạn giao thông
|
|
9
|
CSDL về phòng cháy chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn
|
|
10
|
CSDL Lý lịch tư pháp
|
|
11
|
CSDL Quản lý số liệu thống kê Công an nhân dân
|
|
12
|
CSDL giấy phép lái xe
|
|
13
|
Bộ Tài chính
|
Hệ thống quản lý thu và số thẻ (TST)
|
|
14
|
Hệ thống tiếp nhận và quản lý hồ sơ
|
|
15
|
Hệ thống Cấp mã số BHXH và Quản lý BHYT hộ gia đình
|
|
16
|
Hệ thống Xét duyệt chính sách (TCS)
|
|
17
|
Hệ thống giám định bảo hiểm y tế
|
|
18
|
CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
|
19
|
CSDL chuyên ngành về đấu thầu
|
|
20
|
CSDL về bảo hiểm
|
|
21
|
Bộ Tư pháp
|
CSDL hộ tịch điện tử
|
|
22
|
CSDL Thi hành án dân sự
|
|
23
|
CSDL về biện pháp bảo đảm bằng động sản
|
|
24
|
CSDL về Trợ giúp pháp lý
|
|
25
|
Bộ Xây dựng
|
CSDL đăng kiểm phương tiện giao thông
|
|
26
|
Tòa án nhân dân tối cao
|
CSDL bản án, quyết định của Tòa án nhân dân
|
|
27
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
CSDL quốc gia về Đất đai
|
|
28
|
CSDL về tàu cá và nuôi trồng thủy sản
|
|
29
|
CSDL khai thác sử dụng tài nguyên biển và hải đảo
|
|
30
|
CSDL về trồng trọt
|
|
31
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
CSDL về học bạ, văn bằng
|
|
32
|
Bộ Y tế
|
CSDL nền tảng số sức khỏe điện tử
|
H.B (Tổng hợp)