Đôn đốc triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm thực hiện Đề án 06/CP năm 2026
Ngày 26/6/2026, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Thái Văn Thành đã ký ban hành Công văn số 7671/UBND-KSTT yêu cầu các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ngân hàng Nhà nước Khu vực 8; Bảo hiểm xã hội tỉnh; Thuế tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Thi hành án dân sự tỉnh và UBND các xã, phường về việc đôn đốc triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm thực hiện Đề án 06/CP năm 2026.
Trước đó, ngày 05/6/2026, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 475/KH-UBND triển khai Chương trình Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh (Chương trình Đề án 06), trong đó năm 2026 triển khai 32 mục tiêu và 27 nhiệm vụ.
Để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm Đề án 06 năm 2026, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành và UBND cấp xã quán triệt, tập trung triển khai thực hiện đồng bộ, kịp thời và hiệu quả các nhiệm vụ. Cụ thể là căn cứ Kế hoạch 475/KH-UBND của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND cấp xã xây dựng văn bản triển khai thực hiện của cơ quan, đơn vị, địa phương mình gửi về Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Công an tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh) trước ngày 02/7/2026; nội dung phải sát với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế của đơn vị, địa phương mình. Đồng thời, căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ năm 2026 để xây dựng lộ trình, giải pháp triển khai bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”, cam kết hoàn thành gửi về Ban Chỉ đạo (qua Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh) trước ngày 02/7/2026.
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch và mục tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm 2026; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện. Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ, theo dõi, đôn đốc trong quá trình triển khai để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm theo thẩm quyền. Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người dân trên địa bàn sử dụng các tiện ích của Đề án 06, coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng.
Cùng với đó, tiếp tục thực hiện có hiệu quả Công điện số 33/CĐ-TTg ngày 23/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến liên thông, đồng bộ, hiệu quả, không bị gián đoạn và Công văn số 4469/UBND-KSTT ngày 25/4/2026 của UBND tỉnh Nghệ An về việc thực hiện Công điện số 33/CĐ-TTg.
Bám sát chỉ đạo của Bộ, ban, ngành Trung ương, các sở, ban, ngành thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quy định, hướng dẫn để kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, xây dựng cơ chế thúc đẩy, giám sát công tác quản lý nhà nước và phục vụ phát triển công dân số, xã hội số, kinh tế số, chính quyền số; thúc đẩy, tạo lập, khai thác và sử dụng dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý.
Văn phòng UBND tỉnh tiếp tục thực hiện và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Công điện số 33/CĐ-TTg và Công văn số 4469/UBND-KSTT trên địa bàn tỉnh; là đầu mối điều phối, tổng hợp, kiến nghị Bộ, ngành về khó khăn, vướng mắc trong quá trình chuyển đổi thực hiện giữa các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sở Khoa học và Công nghệ quyết liệt tham mưu xây dựng Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh để kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành đảm bảo mục tiêu, tiến độ đề ra; đẩy nhanh tiến độ triển khai chuyển dịch hạ tầng công nghệ thông tin của tỉnh đã đăng ký về Trung tâm dữ liệu quốc gia.
Công an tỉnh chủ trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện; tổng hợp, đánh giá tiến độ, hiệu quả triển khai của từng sở, ngành, cơ quan, đơn vị, xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ hoàn thành, chậm tiến độ hoặc có nguy cơ không hoàn thành, kịp thời tham mưu Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Đồng thời phối hợp các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trong việc bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo mật hệ thống thông tin và cảnh báo, phòng ngừa, ứng phó, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm về dữ liệu.
|
Mục tiêu cụ thể triển khai Đề án 06 năm 2026
I. Phục vụ giải quyết thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đổi mới sáng tạo chỉ đạo,
điều hành
1. Tăng xếp hạng mức độ chuyển
đổi số (DTI) của tỉnh so với năm 2024: Tăng 1 bậc, đứng thứ 12/34;
2. Tỷ lệ dịch vụ công, TTHC
được cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ khi thành phần hồ sơ, giấy tờ đã được
tích hợp trên VNeID hoặc khi đáp ứng toàn trình về dữ liệu: 50%;
3. Tỷ lệ dịch vụ công, TTHC
được thông báo trạng thái, kết quả xử lý hồ sơ và đồng bộ kết quả trên VNeID:
50%;
4. Tỷ lệ cá nhân, doanh nghiệp
có tài khoản định danh điện tử được cung cấp phương thức để nhận thông báo từ
cơ quan nhà nước và phản ánh kiến nghị với cơ quan nhà nước qua VNeID: 100%;
5. Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công
trực tuyến trên tổng số hồ sơ dịch vụ công: 80%;
6. Mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp về dịch vụ công: 95%;
7. Kết nối Trung tâm điều hành
thông minh tỉnh với CSDL quốc gia về dân cư phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành: Hoàn thành kết nối;
8. Tỷ lệ các TTHC, dịch vụ công
được nộp hồ sơ "phi địa giới hành chính": 100%;
II. Thúc đẩy phát triển kinh tế
số - xã hội số
1. Tỷ lệ thanh toán trực tuyến
trong thực hiện dịch vụ công: 80%;
2. Tỷ lệ doanh nghiệp,
hộ kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử được định danh điện tử và kết
nối thông tin kinh doanh với cơ quan thuế để bảo đảm kê khai - nộp thuế minh
bạch: 100%;
3. Tỷ lệ khách hàng có thể định
danh, xác thực bằng thẻ căn cước và tài khoản VNeID khi sử dụng dịch vụ tài
chính: 50%;
4. Tỷ lệ thông tin thuê bao di
động được xác thực với CSDL quốc gia về dân cư, căn cước hoặc định danh điện
tử: 100%;
5. Tỷ lệ bệnh viện, trường học
triển khai thanh toán không dùng tiền mặt; sử dụng thẻ căn cước thay thế thẻ
bảo hiểm y tế, thẻ sinh viên: 100%;
6. Tỷ lệ giao dịch thương mại
điện tử và vận chuyển sử dụng dữ liệu địa điểm: 80%;
7. Dân số từ 15 tuổi trở lên có
tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khai thác: 87%;
8. Tỷ lệ giao dịch thương mại
điện tử sử dụng thanh toán điện tử: 80%;
9. Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức
khỏe điện tử liên thông, dùng thống nhất trong khám chữa bệnh: 45%.
III. Phục vụ phát triển công
dân số
1. Đảm bảo mỗi công dân được
cấp căn cước, có một danh tính điện tử duy nhất, an toàn và được pháp luật
bảo vệ: 100%;
2. Đảm bảo quyền của công dân
trong việc kiểm soát, quản lý thông tin cá nhân và lịch sử hoạt động số trên
nền tảng VNeID: 100%;
3. Tỷ lệ người dân Việt Nam
được cấp căn cước có tài khoản định danh điện tử mức độ 2: ≥80%;
4. Cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước
ngoài đang cư trú trên địa bàn tỉnh: 100%;
5. Số lượng tài khoản VNeID hoạt động thường xuyên:
40%;
6. Tỷ lệ cán bộ cơ quan nhà nước được tập huấn kỹ
năng số cơ bản: 100%;
7. Hoàn thành phổ cập kỹ năng số cơ bản cho lực
lượng lao động: 50%;
8. Các chương trình phổ cập kỹ năng số, an toàn
trên không gian mạng được đưa vào các trường học: 100%;
9. Số lượng tài khoản VNeID được tích hợp tài khoản
an sinh xã hội: 50%
IV. Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ
tạo lập, kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu
1. Hoàn thành ban hành danh mục
trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm
bảo cập nhật, đồng bộ danh mục lên hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung: 100%;
2. Tỷ lệ cá nhân, tổ chức doanh
nghiệp được chủ động cung cấp thông tin của mình trên VNeID: 100%;
V. Đảm bảo an sinh xã hội và phục vụ phòng, chống
tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội
1. Tỷ lệ người hưởng trợ cấp,
lương hưu nhận qua tài khoản an sinh xã hội: ≥90%;
2. Tỷ lệ tội phạm sử dụng giấy
tờ giả, danh tính giả giảm so với năm 2025: ≥70%;
3. Tỷ lệ thông tin đối tượng vi
phạm pháp luật có thể tra cứu qua CSDL quốc gia về dân cư: 100%.
VI. Phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo
1. Tỷ lệ các Sở, ban, ngành,
địa phương phát động các cuộc thi, nghiên cứu về ứng dụng dữ liệu với cuộc
sống: 20%.
|
H.L (tổng hợp)