Đổi mới toàn diện phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và chuyển từ mô hình quản lý dựa trên báo cáo định kỳ sang quản trị dựa trên dữ liệu thời gian thực
Là yêu cầu của UBND tỉnh đối với các Sở, ban, ngành và địa phương tại Kế hoạch số 921/KH-UBND ngày 01/11/2025 về việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 05-KH/TU, ngày 23/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyền đổi số tại Hội nghị sơ kết tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị trong quý III/2025 và nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cuối năm 2025 trên địa bàn tỉnh.
Là yêu cầu của UBND tỉnh đối với các Sở,
ban, ngành và địa phương tại Kế hoạch số 921/KH-UBND ngày 01/11/2025 về việc
triển khai thực hiện Kế hoạch số 05-KH/TU, ngày 23/10/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô
Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyền đổi số tại Hội nghị sơ kết tình hình triển khai thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị trong quý III/2025 và nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm cuối năm 2025 trên địa bàn tỉnh.
Đồng thời,
UBND tỉnh cũng yêu cầu cụ thể hóa trách nhiệm của các ngành, địa phương trong
công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện, bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ
tiến độ, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ nguồn lực”. Đề cao vai trò, trách nhiệm
của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và đặc biệt là người đứng đầu, bảo đảm
triển khai nhiệm vụ đúng yêu cầu, tiến độ, chất lượng và hiệu quả. Người đứng
đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương phải chịu trách nhiệm toàn diện
trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả triển khai các nhiệm vụ phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị, địa phương mình.
Tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm
về thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia
Theo kế hoạch,
UBND tỉnh đề ra các nhiệm vụ trọng tâm về thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, gồm:
Tiếp tục triển khai việc đồng bộ cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên
ngành về CSDL tổng hợp quốc gia, đảm bảo người dân chỉ kê khai thông tin một
lần. Nghiên cứu cơ chế cho phép các doanh nghiệp triển khai, đảm nhận các dịch
vụ công của cơ quan nhà nước. Hoàn thành rà soát, cấu trúc lại các thủ tục hành
chính (TTHC) chuyển từ thủ công trên giấy sang môi trường điện tử. Tiếp tục
thực hiện rà soát, đánh giá, nâng cấp hệ thống thông tin, CSDL, kết nối, chia
sẻ dữ liệu để bảo đảm cung cấp thực chất, hiệu quả 25 dịch vụ công trực tuyến
toàn trình, 982 dịch vụ công trực tuyến với số lượng hồ sơ trung bình phát sinh
1.000 hồ sơ/năm/tỉnh, 82 nhóm TTHC toàn trình, 1.139 TTHC có thành phần hồ sơ
được thay thế bằng dữ liệu.
Cùng với đó,
tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo quy định, phục vụ
tái sử dụng thông tin, dữ liệu. Tiếp tục tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về
kỹ năng số, kỹ năng vận hành hệ thống mới cho cán bộ, công chức, viên chức. Phối
hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh mạng cho các hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu, ứng dụng
triển khai tại các Sở, ngành cấp tỉnh, địa phương. Sẵn sàng có phương án dự
phòng, kịch bản ứng phó khi hệ thống bị lỗi, bị tấn công, bảo đảm phục vụ người
dân, doanh nghiệp không bị gián đoạn, an toàn.
Các cơ quan chủ quản các CSDL, hệ thống thông tin
trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở chủ trì, phối hợp với Bộ Công
an, Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức đánh giá tổng thể về an ninh mạng, bảo mật
thông tin, an toàn dữ liệu đối với các CSDL quốc gia, chuyên ngành, hệ thống
thông tin và nguồn nhân lực thuộc phạm vi quản lý; gửi Bộ Công an, Ban Cơ yếu
Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ để tổng hợp, đề xuất giải pháp đảm bảo an
toàn thông tin mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu cho toàn quốc.
Thường xuyên
triển khai việc rà soát và tăng cường bảo vệ tuyệt đối an toàn các hệ thống
thông tin quan trọng, các CSDL quốc gia về dân cư, đất đai, tài chính, y tế,
giáo dục, bảo hiểm, tư pháp... coi đây là tài sản chiến lược, nền tảng quản trị
quốc gia hiện đại. Xây dựng cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các
Bộ, ngành, địa phương trên nguyên tắc bảo mật, an toàn, đúng pháp luật, khắc
phục tình trạng cát cứ, phân mảnh dữ liệu. Đặc biệt là nâng cao ý thức, trách
nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức tham gia vào các quy trình công việc
liên quan đến các hệ thống thông tin quan trọng này.
Nghiên cứu cơ
chế đầu tư cho phát triển hệ sinh thái an toàn thông tin, an ninh mạng, đặc
biệt là hệ sinh thái “Make in Vietnam”, ưu tiên làm chủ và sản xuất nội địa các
sản phẩm an ninh mạng cốt lõi, nền tảng; xây dựng thị trường cạnh tranh lành
mạnh; hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân hình thành các trung tâm nghiên cứu, vườn ươm
hỗ trợ khởi nghiệp. Tiếp tục thực hiện việc rà soát đánh giá, xác định nhu cầu
nhân lực bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu và có kế
hoạch bổ sung, tăng cường bảo đảm đáp ứng yêu cầu. Phối hợp với Bộ Công an và
các đơn vị liên quan tổ chức đánh giá an toàn thông tin định kỳ đối với các
CSDL quốc gia, chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý; khắc phục kịp thời các lỗ
hổng, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho toàn bộ hệ thống.
Bảo đảm trang thiết bị đầu cuối, phần mềm để phục
vụ giải quyết TTHC; số hoá 100% hồ
sơ, tài liệu công việc phát sinh mới; đến hết tháng 12/2025, hoàn thành số hoá
ít nhất 30% tài liệu lưu trữ lịch sử có giá trị cao; hoàn thành việc cắt giảm, đơn giản hoá thành phần
hồ sơ của 1.139 TTHC theo Kế hoạch
02/KH-BCĐTW. Tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn giản hoá thành phần hồ sơ của
những TTHC khác đã có dữ liệu từ các
CSDL quốc gia, chuyên ngành.
Khẩn trương
xây dựng và đưa vào vận hành nền tảng hoặc hệ thống thông tin phục vụ số hoá,
tạo lập, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong xây dựng các CSDL được giao
nhưng chưa hoàn thành, bảo đảm các yêu cầu. Hoàn thành việc lựa chọn, thống
nhất Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ, ngành, địa phương mình theo yêu
cầu, bảo đảm hiệu quả; tích hợp 100% dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia…
Đề xuất, tham mưu cấp
có thẩm quyền chương trình, đề án, dự án đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Để hoàn thành các nhiệm vụ đề ra,
UBND tỉnh giao các Sở, ban, ngành và UBND
các cấp căn cứ chức năng,
nhiệm vụ, chủ động lập kế hoạch, chỉ đạo tổ chức thực hiện bảo đảm chất lượng,
tiến độ. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Kế
hoạch này đến cán bộ chủ chốt, công chức, viên chức nhằm thống nhất nhận thức,
nâng cao trách nhiệm trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ
được giao, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, đúng tiến độ theo Kế hoạch đề ra.
Theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách đề xuất,
tham mưu cấp có thẩm quyền chương trình, đề án, dự án đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung thực
hiện cụ thể phù hợp với đặc thù đơn vị và lồng ghép, phân bổ nguồn lực thực
hiện các mục tiêu của Kế hoạch; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện. Rà soát các chương trình, kế hoạch, đề án đã ban hành, còn hiệu lực có liên
quan đến phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để
điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với Kế hoạch này.
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị
được giao chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện đảm bảo
tiến độ; chủ động đề xuất giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư từ vốn ngoài ngân
sách nhà nước, xã hội hóa, nguồn lực hợp pháp để thực hiện các nội dung được
phân công. Báo cáo tiến độ tình hình triển khai, kết quả thực hiện
hàng tháng trước ngày 20 hàng tháng, báo cáo Quý trước ngày 10 tháng cuối Quý,
báo cáo 6 tháng trước ngày 10/6, báo cáo năm trước ngày 30/11 hoặc đột xuất khi
có yêu cầu, gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền
theo quy định.
Sở
Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ban, ngành, địa phương thực hiện Kế
hoạch; là đầu mối giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức
thực hiện, kịp thời báo cáo và kiến nghị cấp có thẩm quyền các biện pháp cần
thiết để thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch. Xây dựng biểu mẫu
theo dõi, thống kê, đề cương báo cáo tình hình, kết quả thực hiện của các đơn
vị, địa phương hàng tháng, quý, 6 tháng, năm, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh…
H.B (Tổng hợp)