Triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 – 2030
Tại Công văn số
10747/UBND-KT ban hành ngày 09/10/2025, UBND tỉnh giao UBND các xã, phường có
trách nhiệm nghiên cứu, quán triệt, triển khai thực hiện kịp thời các quy định
tại Nghị định số 255/2025/NĐ-CP ngày 29/9/2025 của Chính phủ xác định các dân
tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 – 2030.
Đồng thời, UBND tỉnh giao Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì,
hướng dẫn, phối hợp, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai
thực hiện; tham mưu UBND tỉnh thực hiện các nội dung theo thẩm quyền đảm bảo
kịp thời, đúng quy định.
Theo Nghị định số 255/2025/NĐ-CP, tiêu chí xác định các dân
tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 – 2030 như sau:
Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ
nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước.
Dân tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc có dân số trong phạm
vi toàn quốc dưới 10.000 người theo dữ liệu quản lý dân cư và đáp ứng ít nhất
01 trong 02 tiêu chí sau: Có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều
dân tộc thiểu số chung cả nước; có dân số trong phạm vi toàn quốc theo dữ liệu
quản lý dân cư giảm so với dân số trong phạm vi toàn quốc theo kết quả Tổng
điều tra dân số và nhà ở năm 2019.
Nghị định nêu rõ quy trình xác định các dân tộc còn gặp
nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 – 2030 như sau: UBND các xã,
phường, đặc khu (UBND cấp xã) tổ chức rà soát thống kê số liệu về tổng dân số,
tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại địa bàn, gửi kết quả
gồm 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy về UBND tỉnh, thành phố (UBND cấp tỉnh)
trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp tỉnh chỉ đạo triển khai, tổ
chức thực hiện. Trong đó: Số liệu rà soát về dân số của từng dân tộc tại
địa bàn được thống kê theo dữ liệu quản lý dân cư trong vòng 15 ngày kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành. Số liệu rà soát tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ
cận nghèo của từng dân tộc tại địa bàn được thống kê trên kết quả rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo năm 2024.
Sau khi nhận được đủ báo cáo rà soát của UBND cấp xã, UBND
cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan tổng hợp, rà soát, thẩm định và chịu
trách nhiệm toàn diện về số liệu báo cáo, gửi kết quả gồm 01 hồ sơ điện tử và
01 hồ sơ giấy về Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ báo cáo về số
liệu tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc của
các tỉnh, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo căn cứ quy định tại Điều 4 của Nghị
định này chỉ đạo rà soát, tổng hợp và ban hành Quyết định phê duyệt danh sách
các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030
trên phạm vi toàn quốc.
PT (Tổng hợp)