Đẩy mạnh thương mại điện tử khu vực biên giới, miền núi để mở rộng thị trường cho sản phẩm địa phương
Tại
Văn bản số 10027/UBND-KT ngày 07/8/2026, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Phùng Thành Vinh
giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên
cứu, rà soát, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng, thẩm quyền theo
Quyết định số 1967/QĐ-BCT ngày 04/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
phê duyệt Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực biên giới,
miền núi giai đoạn 2027–2030; đồng thời nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh triển
khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, khả thi, phù hợp với tình hình thực tế của
tỉnh.
Các sản phẩm mang thương hiệu Nghệ An
ngày càng được biết đến rộng rãi. (Ảnh ST)
Kế
hoạch tổng thể ứng dụng thương mại điện tử khu vực biên giới, miền núi giai
đoạn 2027-2030 đặt mục tiêu xây dựng hệ sinh thái thương mại điện tử phù hợp
với điều kiện đặc thù từng địa bàn, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm địa
phương, nâng cao thu nhập cho người dân và từng bước thúc đẩy thương mại điện
tử xuyên biên giới. Ứng dụng thương mại điện tử ở khu vực biên giới, miền núi
được xác định là một công cụ quan trọng để mở rộng đầu ra cho sản phẩm địa
phương, tạo thêm sinh kế, việc làm và thu nhập cho người dân, hợp tác xã, hộ
kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Qua đó, góp phần tăng nguồn thu ngân sách,
thúc đẩy kinh tế số và thu hẹp khoảng cách phát triển thương mại điện tử giữa
các vùng, miền.
Đến năm 2030, doanh số bán lẻ thương mại điện tử tại
các địa phương biên giới, miền núi đặc biệt khó khăn đạt khoảng 3-5%
Về phát triển thị
trường, đến năm 2030, doanh số bán lẻ thương mại điện tử tại các địa phương
biên giới, miền núi đặc biệt khó khăn đạt khoảng 3-5% tổng mức bán lẻ hàng hóa
và doanh thu dịch vụ tiêu dùng; tại khu vực biên giới, miền núi khó khăn đạt
khoảng 6-8%.
Doanh
số bán hàng qua thương mại điện tử đối với nhóm sản phẩm ưu tiên được hỗ trợ
phấn đấu tăng bình quân 15-20% mỗi năm. Đồng thời, hình thành ít nhất một
chuyên trang, không gian giới thiệu số hoặc kênh quảng bá trực tuyến cấp vùng
hoặc cấp quốc gia dành cho sản phẩm đặc trưng, sản phẩm bản địa, hình ảnh và
văn hóa của khu vực biên giới, miền núi.
Dữ
liệu cũng sẽ được kết nối, chia sẻ với hệ thống cơ sở dữ liệu vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, phục vụ quản lý, điều hành, giám sát, đánh giá chính
sách, kết nối cung cầu trong nước và quốc tế, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển
thị trường.
Đối
với các chủ thể sản xuất, kinh doanh, tối thiểu 60% hợp tác xã, hộ kinh doanh,
doanh nghiệp nhỏ và vừa, thương nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh và cá nhân
kinh doanh được hỗ trợ có hoạt động bán hàng trực tuyến. Ít nhất 40% trong số
các chủ thể kinh doanh trực tuyến có phát sinh đơn hàng và doanh thu qua thương
mại điện tử hằng năm.
Tối
thiểu 70% sản phẩm ưu tiên được hỗ trợ phải được số hóa hồ sơ sản phẩm; ít nhất
50% chủ thể sản xuất, kinh doanh được hỗ trợ ứng dụng tối thiểu một công cụ số
trong quản lý, vận hành. Khoảng 50% giao dịch thương mại điện tử của các chủ
thể được hỗ trợ hướng tới thanh toán không dùng tiền mặt.
100%
chủ thể sản xuất, kinh doanh đăng ký tham gia sẽ được hướng dẫn tuân thủ pháp
luật về thương mại điện tử và các quy định liên quan.
Sản phẩm chè dây Yên
Tĩnh được công nhận sản phẩm OCOP 3 sao và tham gia tại các hội chợ
Hình
thành các cụm liên kết thương mại điện tử
Phấn
đấu 100% tỉnh, thành phố tham gia xác định đầu mối phối hợp cấp tỉnh, đề xuất
địa bàn và nhóm sản phẩm ưu tiên theo lộ trình. Phấn đấu hình thành ít nhất hai
cụm liên kết thương mại điện tử liên tỉnh, liên vùng gắn với vùng sản xuất hàng
hóa tập trung, vùng nguyên liệu, cửa khẩu, hành lang kinh tế, trung tâm
logistics và các nền tảng thương mại điện tử.
Tối
thiểu 60% địa bàn cấp xã được định hướng có điểm hỗ trợ thương mại điện tử; ít
nhất 50% tỉnh, thành phố tham gia Kế hoạch tổ chức hoạt động truyền thông,
quảng bá thương mại điện tử gắn với sản phẩm chủ lực, mùa vụ sản xuất, cụm liên
kết hoặc các sự kiện đặc trưng của địa phương.
Phát
triển thương mại điện tử cũng được đặt trong yêu cầu xanh và bền vững. Ít nhất
50% chủ thể sản xuất, kinh doanh được hướng dẫn sử dụng bao bì thân thiện môi
trường hoặc có khả năng tái chế, phù hợp với đặc tính hàng hóa và điều kiện vận
chuyển.
Các
doanh nghiệp bưu chính, logistics, điểm gom hàng, điểm đóng gói được khuyến
khích áp dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng, tối ưu tuyến giao hàng, giảm tỷ
lệ hoàn hủy và chi phí giao hàng chặng cuối. Ít nhất 30% mô hình thương mại
điện tử được hỗ trợ gắn với sản phẩm bản địa, du lịch cộng đồng, văn hóa địa
phương, sản xuất bền vững và bảo tồn giá trị truyền thống.
Đào
tạo 100.000 lượt người về thương mại điện tử
Đến
năm 2030, Kế hoạch đặt mục tiêu đào tạo, tập huấn tối thiểu 100.000 lượt người,
gồm cán bộ quản lý nhà nước, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, doanh
nghiệp nhỏ và vừa, thương nhân, cơ sở sản xuất, cá nhân kinh doanh, phụ nữ,
thanh niên và đồng bào dân tộc thiểu số về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử.
Ít
nhất 50% số người được đào tạo là đồng bào dân tộc thiểu số và người dân sinh
sống tại các xã biên giới, xã khó khăn, đặc biệt khó khăn. Bên cạnh đó, tối
thiểu 30.000 lượt người tiêu dùng dễ bị tổn thương tại khu vực này sẽ được
tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng tham gia thương mại điện tử an toàn
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Phát triển thương mại điện tử theo liên kết vùng,
chuỗi cung ứng và đặc thù địa bàn
Để đạt mục tiêu trên, Kế
hoạch đề ra các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện: Xây dựng và
hoàn thiện chính sách ứng dụng thương mại điện tử khu vực biên giới, miền núi;
Hoàn thiện hạ tầng hỗ trợ phát triển thương mại điện tử khu
vực biên giới, miền núi; Phát triển thương mại điện tử
theo liên kết vùng, chuỗi cung ứng và đặc thù địa bàn; Nâng
cao năng lực ứng dụng thương mại điện tử và chuẩn hóa điều kiện tham gia thị
trường số; Phát triển thương mại điện tử xanh, bền vững và
phù hợp đặc thù khu vực biên giới, miền núi; Hợp tác quốc
tế và thương mại điện tử xuyên biên giới.
Bộ Công Thương đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Công Thương làm đầu mối phối hợp với Bộ Công Thương
tổ chức thực hiện Kế hoạch tại địa phương; điều phối các Sở, ngành, chính quyền
cấp xã, tổ chức đoàn thể, hợp tác xã, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
trong quá trình triển khai. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp trong lựa
chọn địa bàn ưu tiên, sản phẩm ưu tiên, chủ thể tham gia và tổ chức đào tạo,
truyền thông, quảng bá, kết nối thị trường. Rà soát, đề xuất danh mục địa bàn
ưu tiên, nhóm sản phẩm ưu tiên, chủ thể sản xuất, kinh doanh, điểm hỗ trợ thương
mại điện tử, mô hình logistics thương mại điện tử, cụm liên kết, nhiệm vụ lồng
ghép và nguồn lực thực hiện trong phạm vi địa phương.
Cùng với đó, phối hợp với Bộ Công Thương triển khai
các nhiệm vụ về phát triển thị trường thương mại điện tử, cụm liên kết liên
tỉnh, liên vùng, thương mại điện tử xuyên biên giới, dữ liệu điều hành, đào
tạo, truyền thông, quảng bá và nhân rộng mô hình hiệu quả. Bố trí, lồng ghép
nguồn lực địa phương theo khả năng cân đối; huy động nguồn lực hợp pháp từ
doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức tín dụng, tổ chức hỗ trợ và cộng đồng để
triển khai nhiệm vụ của Kế hoạch.
H.B (Tổng hợp)