14/07/2026
Ban hành Quy định hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí thực hiện giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh
Ngày 13/7/2026, Chủ tịch UBND tỉnh
ban hành Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND về việc Quy định hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí thực hiện giao
rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quyết định có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 24/7/2026.
Theo đó, Quyết định quy định về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí: tiền công kiểm tra, nghiệm thu ngoại nghiệp (P2); chi phí
công làm lán trại (P3); tiền công nghiệm thu nội nghiệp (P5); chi phí phục vụ
(P6); chi phí quản lý của đơn vị thực hiện (P7); chi phí máy móc, thiết bị
(P8); chi phí vật tư, dụng cụ, điện nước thông tin liên lạc (P9); thu nhập chịu
thuế tính trước (P11) khi thực hiện giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh
Nghệ An.
Quy định này áp dụng đối với cơ quan
nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt
động giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đồng thời, khuyến
khích tổ chức, cá nhân không sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động giao
rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Nghệ An áp dụng quy định tại Quyết định này.
Hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật thực
hiện giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh
Về nội dung xây dựng kế hoạch: Áp
dụng mức cấp bậc kỹ thuật, hệ số lương thấp nhất tương ứng với từng hạng mục
công việc quy định tại Mục A trong Bảng - Định mức giao rừng, cho thuê rừng kèm
theo Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT ngày 12/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
Về nội dung công việc ngoại nghiệp: Áp
dụng mức cấp bậc kỹ thuật, hệ số lương thấp nhất tương ứng với từng hạng mục
công việc quy định tại Mục I trong Bảng - Định mức giao rừng, cho thuê rừng kèm
theo Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT ngày 12/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
Về nội dung công việc nội nghiệp: Áp dụng mức cấp bậc kỹ thuật, hệ số lương
thấp nhất tương ứng với từng hạng mục công việc quy định tại Mục II trong Bảng
- Định mức giao rừng, cho thuê rừng kèm theo Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT ngày
12/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Cụ thể, hệ số lương,
cấp bậc ký thuật được tính như sau:
|
Mục
|
Tên công việc
|
Đơn vị tính
|
Hệ số lương
|
Cấp bậc kỹ thuật (Theo Nghị định số
204/2004/NĐ-CP)
|
|
A
|
Xây dựng kế
hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập
thông tin, tư liệu liên quan
|
|
|
|
|
1.1
|
Dưới 500 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
1.2
|
Từ 500 ha đến
dưới 1.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
1.3
|
Từ 1.000 ha đến
dưới 3.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
1.4
|
Từ 3.000 ha đến
dưới 5.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
1.5
|
Từ 5.000 ha đến
dưới 10.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
1.6
|
Từ 10.000 ha
đến dưới 30.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
1.7
|
Từ 30.000 ha
trở lên
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
2
|
Xác định
ranh giới giao rừng, cho thuê rừng
|
|
|
|
|
2.1
|
Diện tích đã
được giao đất
|
ha
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
2.2
|
Diện tích chưa
được giao đất
|
ha
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
3
|
Số hóa và
biên tập, in bản đồ
|
|
|
|
|
3.1
|
Tỷ lệ 1/1.000
|
mảnh
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
3.2
|
Tỷ lệ 1/2.000
|
mảnh
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
3.3
|
Tỷ lệ 1/5.000
|
mảnh
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
3.4
|
Tỷ lệ 1/10.000
|
mảnh
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
4
|
Tổ chức họp
cấp thôn
|
|
|
|
|
4.1
|
Hộ gia đình, cá
nhân (gọi chung là hộ)
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Diện tích đã
được giao đất
|
hộ
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
4.1.2
|
Diện tích chưa
được giao đất
|
hộ
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
4.2
|
Cộng đồng
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Diện tích đã
được giao đất
|
Cộng đồng
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
4.2.2
|
Diện tích chưa
được giao đất
|
|
|
|
|
-
|
Cộng đồng dưới
20 hộ
|
Cộng đồng
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
-
|
Cộng đồng từ 20
đến dưới 30 hộ
|
Cộng đồng
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
-
|
Cộng đồng từ 30
đến dưới 40 hộ
|
Cộng đồng
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
-
|
Cộng đồng từ 50
hộ trở lên
|
Cộng đồng
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
4.3
|
Chủ rừng là
tổ chức
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Diện tích đã
được giao đất
|
Chủ rừng
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
4.3.2
|
Diện tích chưa
được giao đất
|
|
|
|
|
-
|
Họp cấp xã
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
-
|
Họp cấp thôn
liền kề
|
Thôn
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
5
|
Phân tích số
liệu, viết báo cáo kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng
|
|
|
|
|
5.1
|
Dưới 500 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
5.2
|
Từ 500 ha đến
dưới 1.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
5.3
|
Từ 1.000 ha đến
dưới 3.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
5.4
|
Từ 3.000 ha đến
dưới 5.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
5.5
|
Từ 5.000 ha đến
dưới 10.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
5.6
|
Từ 10.000 ha
đến dưới 30.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
5.7
|
Từ 30.000 ha
trở lên
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
6
|
Hội nghị báo
cáo kế hoạch, rà soát chỉnh sửa sau hội nghị
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
7
|
In ấn, giao
nộp tài liệu
|
Xã
|
3,0
|
Bậc 3
|
|
B
|
Giao rừng,
cho thuê rừng
|
|
|
|
|
I
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
8
|
Điều tra bổ
sung về hiện trạng và xác định ranh giới rừng
|
km
|
2,34
|
Bậc 1
|
|
9
|
Chọn, lập và
điều tra ÔTC
|
|
|
|
|
9.1
|
Rừng gỗ tự
nhiên, rừng ngập mặn, ngập phèn, ngập nước; diện tích ÔTC 500 m2, 2%
|
ÔTC
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
9.2
|
Rừng gỗ tự
nhiên, rừng ngập mặn, ngập phèn, ngập nước; diện tích ÔTC 1.000 m2
|
ÔTC
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
9.3
|
Rừng trồng;
diện tích ÔTC 100 m2
|
ÔTC
|
2,67
|
Bậc 2
|
|
9.4
|
Rừng trồng;
diện tích ÔTC 500 m2
|
ÔTC
|
2,67
|
Bậc 2
|
|
9.5
|
Rừng tre nứa;
diện tích ÔTC 100 m2 đối với tre nứa mọc tản; ÔTC 6 bụi đối với tre nứa mọc
bụi.
|
ÔTC
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
9.6
|
Rừng tre nứa;
diện tích ÔTC 500 m2
|
ÔTC
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
9.7
|
Rừng tre nứa;
diện tích ÔTC 1000 m2
|
ÔTC
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
9.8
|
Rừng hỗn giao;
diện tích ÔTC 500 m2
|
ÔTC
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
9.9
|
Rừng hỗn giao;
diện tích ÔTC 1000m2
|
ÔTC
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
10
|
Kiểm tra nội
dung giao rừng, cho thuê rừng
|
|
|
|
|
10.1
|
Niêm yết công
khai kết quả, kiểm tra hiện trạng rừng tại thực địa, tiếp nhận các ý kiến góp
ý.
|
thôn
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
10.2
|
Rà soát điều
chỉnh hoàn thiện hồ sơ sau niêm yết, thống nhất số liệu với xã.
|
|
|
|
|
10.2.1
|
Dưới 500 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
10.2.2
|
Từ 500 ha đến
dưới 1.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
10.2.3
|
Từ 1.000 ha đến
dưới 3.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
10.2.4
|
Từ 3.000 ha đến
dưới 5.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
10.2.5
|
Từ 5.000 ha đến
dưới 10.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
10.2.6
|
Từ 10.000 ha
đến dưới 30.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
10.2.7
|
Từ 30.000 ha
trở lên
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
11
|
Bàn giao rừng
tại thực địa
|
|
|
|
|
11.1
|
Chủ rừng là
cộng đồng, tổ chức
|
|
|
|
|
11.1.1
|
Dưới 30 ha
|
ha
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
11.1.2
|
Từ 30 ha đến
dưới 100 ha
|
ha
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
11.1.3
|
Từ 100 ha đến
dưới 500 ha
|
ha
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
11.1.4
|
Từ 500 ha đến
dưới 1.000 ha
|
ha
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
11.1.5
|
Từ 1.000 ha trở
lên
|
ha
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
11.2
|
Chủ rừng là cá
nhân, hộ gia đình (tính bình quân diện tích giao cho 01 chủ)
|
|
|
|
|
11.2.1
|
Dưới 1ha
|
Chủ rừng
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
11.2.2
|
Từ 1 ha đến
dưới 3ha
|
Chủ rừng
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
11.2.3
|
Từ 3 ha đến
dưới 6 ha
|
Chủ rừng
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
11.2.4
|
Từ 6 ha đến
dưới 10 ha
|
Chủ rừng
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
11.2.5
|
Từ 10 ha đến
dưới 15 ha
|
Chủ rừng
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
11.2.6
|
Từ 15 đến dưới
20 ha
|
Chủ rừng
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
11.2.7
|
Từ 20 đến dưới
30 ha
|
Chủ rừng
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
II
|
Nội nghiệp
|
|
|
|
|
12
|
Nhập và tính
toán xử lý ÔTC
|
|
|
|
|
12.1
|
Nhập và tính
toán xử lý ÔTC rừng gỗ tự nhiên, rừng ngập mặn, ngập phèn, ngập nước, rừng
tre nứa, rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 500 m2
|
ÔTC
|
3,33
|
Bậc 4
|
|
12.2
|
Nhập và tính
toán xử lý ÔTC rừng gỗ tự nhiên, rừng ngập mặn, ngập phèn, ngập nước, rừng
tre nứa, rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 1.000 m2
|
ÔTC
|
3,333
|
Bậc 4
|
|
12.3
|
Nhập và tính
toán xử lý ÔTC rừng gỗ trồng, rừng tre nứa; diện tích ÔTC 100 m2
|
ÔTC
|
3,333
|
Bậc 4
|
|
12.4
|
Nhập và tính
toán xử lý ÔTC rừng gỗ trồng; diện tích ÔTC 500 m2
|
ÔTC
|
3,333
|
Bậc 4
|
|
13
|
Số hóa và biên
tập, in bản đồ thành quả
|
|
|
|
|
13.1
|
Tỷ lệ 1/1.000
|
mảnh
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
13.2
|
Tỷ lệ 1/2.000
|
mảnh
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
13.3
|
Tỷ lệ 1/5.000
|
mảnh
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
13.4
|
Tỷ lệ 1/10.000
|
mảnh
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
14
|
Lập hồ sơ,
chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ trình
|
|
|
|
|
14.1
|
Chủ rừng là
cộng đồng, tổ chức
|
|
|
|
|
14.1.1
|
Dưới 100 ha
|
ha
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
14.1.2
|
Từ 100 ha đến dưới
500 ha
|
ha
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
14.1.3
|
Từ 500 ha đến
dưới 1.000 ha
|
ha
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
14.1.4
|
Từ 1.000 ha trở
lên
|
ha
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
14.2
|
Chủ rừng là cá
nhân, hộ gia đình (tính bình quân diện tích giao cho 01 chủ)
|
|
|
|
|
14.2.1
|
Dưới 1ha
|
chủ rừng
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
14.2.2
|
Từ 1 ha đến
dưới 3ha
|
chủ rừng
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
14.2.3
|
Từ 3 ha đến
dưới 6 ha
|
chủ rừng
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
14.2.4
|
Từ 6 ha đến
dưới 10 ha
|
chủ rừng
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
14.2.5
|
Từ 10 ha đến
dưới 15 ha
|
chủ rừng
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
14.2.6
|
Từ 15 đến dưới
20 ha
|
chủ rừng
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
14.2.7
|
Từ 20 đến dưới
25 ha
|
chủ rừng
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
14.2.8
|
Từ 25 đến dưới
30 ha
|
chủ rừng
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
15
|
Lập sổ mục kê,
tổng hợp hồ sơ quản lý rừng, số hóa và lưu hồ sơ (25% số công của mục 14)
|
%
|
3,00
|
Bậc 3
|
|
16
|
Phân tích số
liệu, tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả giao rừng, cho thuê rừng
|
|
|
|
|
16.1
|
Dưới 500 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
16.2
|
Từ 500 ha đến
dưới 1.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
16.3
|
Từ 1.000 ha đến
dưới 3.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
16.4
|
Từ 3.000 ha đến
dưới 5.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
16.5
|
Từ 5.000 ha đến
dưới 10.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
16.6
|
Từ 10.000 ha
đến dưới 30.000 ha
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
16.7
|
Từ 30.000 ha
trở lên
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
17
|
Hội nghị báo
cáo kết quả, hoàn thiện báo cáo.
|
Xã
|
3,99
|
Bậc 6
|
|
18
|
In và bàn giao
tài liệu
|
Xã
|
3,00
|
Bậc 3
|
Các chi phí thực hiện giao rừng, cho
thuê rừng trên địa bàn tỉnh
Chủ tịch UBND tỉnh quy định các chi phí thực hiện giao rừng, cho thuê
rừng trên địa bàn tỉnh được áp dụng mức bằng mức tối đa của từng chi phí (P2, P3,
P5, P6, P7, P8, P9, P11) quy định tại Mục 3 Phần I Phụ lục kèm theo Thông tư số
58/2025/TT-BNNMT ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Cụ
thể:
- Tiền công kiểm tra, nghiệm thu
ngoại nghiệp (P2): P2 = P1 * 7%
- Chi phí công làm lán trại (P3): P3
= P1 * 2%
- Tiền công nghiệm thu nội nghiệp
(P5): P5 = P4 * 15%
- Chi phí phục vụ (P6): P6 =
(P1+P2+P3+P4+P5) * 6,7%
- Chi phí quản lý của đơn vị thực
hiện (P7): P7 = (P1+P2+P3+P4+P5+P6) * 12%
- Chi phí máy móc, thiết bị (P8): P8
= (P1+P2+P3+P4+P5+P6+P7) * 5%
- Chi phí vật tư, dụng cụ, điện nước
thông tin liên lạc (P9): P9 = (P1+P2+P3+P4+P5+P6+P7) * 5%
- Thu nhập chịu thuế tính trước (P11):
P11 = (P1+P2+P3+P4+P5+P6+P7+P8+P9+P10) * 5,5%
(Các chi phí: Tiền công cho công tác thực địa (P1),
Tiền công cho công tác nội nghiệp (P4), Các chi phí khác để thực hiện dự án
(nếu có) (P10) được quy định tại Mục 3 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 58/2025/TT-BNNMT ngày 12/09/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
P.V
(tổng hợp)
|