Ban hành Quy định hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí thực hiện giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh

Ngày 13/7/2026, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND về việc Quy định hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí thực hiện giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/7/2026.

Theo đó, Quyết định quy định về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí: tiền công kiểm tra, nghiệm thu ngoại nghiệp (P2); chi phí công làm lán trại (P3); tiền công nghiệm thu nội nghiệp (P5); chi phí phục vụ (P6); chi phí quản lý của đơn vị thực hiện (P7); chi phí máy móc, thiết bị (P8); chi phí vật tư, dụng cụ, điện nước thông tin liên lạc (P9); thu nhập chịu thuế tính trước (P11) khi thực hiện giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đồng thời, khuyến khích tổ chức, cá nhân không sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Nghệ An áp dụng quy định tại Quyết định này.

Hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật thực hiện giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh

Về nội dung xây dựng kế hoạch: Áp dụng mức cấp bậc kỹ thuật, hệ số lương thấp nhất tương ứng với từng hạng mục công việc quy định tại Mục A trong Bảng - Định mức giao rừng, cho thuê rừng kèm theo Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT ngày 12/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Về nội dung công việc ngoại nghiệp: Áp dụng mức cấp bậc kỹ thuật, hệ số lương thấp nhất tương ứng với từng hạng mục công việc quy định tại Mục I trong Bảng - Định mức giao rừng, cho thuê rừng kèm theo Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT ngày 12/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Về nội dung công việc nội nghiệp: Áp dụng mức cấp bậc kỹ thuật, hệ số lương thấp nhất tương ứng với từng hạng mục công việc quy định tại Mục II trong Bảng - Định mức giao rừng, cho thuê rừng kèm theo Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT ngày 12/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Cụ thể, hệ số lương, cấp bậc ký thuật được tính như sau:

 

Mục

Tên công việc

Đơn vị tính

Hệ số lương

Cấp bậc kỹ thuật (Theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP)

A

Xây dựng kế hoạch

 

 

 

1

Thu thập thông tin, tư liệu liên quan

 

 

 

1.1

Dưới 500 ha

3,99

Bậc 6

1.2

Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha

3,99

Bậc 6

1.3

Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha

3,99

Bậc 6

1.4

Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha

3,99

Bậc 6

1.5

Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha

3,99

Bậc 6

1.6

Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha

3,99

Bậc 6

1.7

Từ 30.000 ha trở lên

3,99

Bậc 6

2

Xác định ranh giới giao rừng, cho thuê rừng

 

 

 

2.1

Diện tích đã được giao đất

ha

3,99

Bậc 6

2.2

Diện tích chưa được giao đất

ha

3,99

Bậc 6

3

Số hóa và biên tập, in bản đồ

 

 

 

3.1

Tỷ lệ 1/1.000

mảnh

3,99

Bậc 6

3.2

Tỷ lệ 1/2.000

mảnh

3,99

Bậc 6

3.3

Tỷ lệ 1/5.000

mảnh

3,99

Bậc 6

3.4

Tỷ lệ 1/10.000

mảnh

3,99

Bậc 6

4

Tổ chức họp cấp thôn

 

 

 

4.1

Hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là hộ)

 

 

 

4.1.1

Diện tích đã được giao đất

hộ

3,99

Bậc 6

4.1.2

Diện tích chưa được giao đất

hộ

3,99

Bậc 6

4.2

Cộng đồng

 

 

 

4.2.1

Diện tích đã được giao đất

Cộng đồng

3,99

Bậc 6

4.2.2

Diện tích chưa được giao đất

 

 

 

-

Cộng đồng dưới 20 hộ

Cộng đồng

3,99

Bậc 6

-

Cộng đồng từ 20 đến dưới 30 hộ

Cộng đồng

3,99

Bậc 6

-

Cộng đồng từ 30 đến dưới 40 hộ

Cộng đồng

3,99

Bậc 6

-

Cộng đồng từ 50 hộ trở lên

Cộng đồng

3,99

Bậc 6

4.3

Chủ rừng là tổ chức

 

 

 

4.3.1

Diện tích đã được giao đất

Chủ rừng

3,99

Bậc 6

4.3.2

Diện tích chưa được giao đất

 

 

 

-

Họp cấp xã

3,99

Bậc 6

-

Họp cấp thôn liền kề

Thôn

3,99

Bậc 6

5

Phân tích số liệu, viết báo cáo kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng

 

 

 

5.1

Dưới 500 ha

3,99

Bậc 6

5.2

Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha

3,99

Bậc 6

5.3

Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha

3,99

Bậc 6

5.4

Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha

3,99

Bậc 6

5.5

Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha

3,99

Bậc 6

5.6

Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha

3,99

Bậc 6

5.7

Từ 30.000 ha trở lên

3,99

Bậc 6

6

Hội nghị báo cáo kế hoạch, rà soát chỉnh sửa sau hội nghị

3,99

Bậc 6

7

In ấn, giao nộp tài liệu

3,0

Bậc 3

B

Giao rừng, cho thuê rừng

 

 

 

I

Ngoại nghiệp

 

 

 

8

Điều tra bổ sung về hiện trạng và xác định ranh giới rừng

km

2,34

Bậc 1

9

Chọn, lập và điều tra ÔTC

 

 

 

9.1

Rừng gỗ tự nhiên, rừng ngập mặn, ngập phèn, ngập nước; diện tích ÔTC 500 m2, 2%

ÔTC

3,00

Bậc 3

9.2

Rừng gỗ tự nhiên, rừng ngập mặn, ngập phèn, ngập nước; diện tích ÔTC 1.000 m2

ÔTC

3,00

Bậc 3

9.3

Rừng trồng; diện tích ÔTC 100 m2

ÔTC

2,67

Bậc 2

9.4

Rừng trồng; diện tích ÔTC 500 m2

ÔTC

2,67

Bậc 2

9.5

Rừng tre nứa; diện tích ÔTC 100 m2 đối với tre nứa mọc tản; ÔTC 6 bụi đối với tre nứa mọc bụi.

ÔTC

3,00

Bậc 3

9.6

Rừng tre nứa; diện tích ÔTC 500 m2

ÔTC

3,00

Bậc 3

9.7

Rừng tre nứa; diện tích ÔTC 1000 m2

ÔTC

3,00

Bậc 3

9.8

Rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 500 m2

ÔTC

3,00

Bậc 3

9.9

Rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 1000m2

ÔTC

3,00

Bậc 3

10

Kiểm tra nội dung giao rừng, cho thuê rừng

 

 

 

10.1

Niêm yết công khai kết quả, kiểm tra hiện trạng rừng tại thực địa, tiếp nhận các ý kiến góp ý.

thôn

3,99

Bậc 6

10.2

Rà soát điều chỉnh hoàn thiện hồ sơ sau niêm yết, thống nhất số liệu với xã.

 

 

 

10.2.1

Dưới 500 ha

3,99

Bậc 6

10.2.2

Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha

3,99

Bậc 6

10.2.3

Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha

3,99

Bậc 6

10.2.4

Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha

3,99

Bậc 6

10.2.5

Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha

3,99

Bậc 6

10.2.6

Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha

3,99

Bậc 6

10.2.7

Từ 30.000 ha trở lên

3,99

Bậc 6

11

Bàn giao rừng tại thực địa

 

 

 

11.1

Chủ rừng là cộng đồng, tổ chức

 

 

 

11.1.1

Dưới 30 ha

ha

3,00

Bậc 3

11.1.2

Từ 30 ha đến dưới 100 ha

ha

3,00

Bậc 3

11.1.3

Từ 100 ha đến dưới 500 ha

ha

3,00

Bậc 3

11.1.4

Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha

ha

3,00

Bậc 3

11.1.5

Từ 1.000 ha trở lên

ha

3,00

Bậc 3

11.2

Chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình (tính bình quân diện tích giao cho 01 chủ)

 

 

 

11.2.1

Dưới 1ha

Chủ rừng

3,00

Bậc 3

11.2.2

Từ 1 ha đến dưới 3ha

Chủ rừng

3,00

Bậc 3

11.2.3

Từ 3 ha đến dưới 6 ha

Chủ rừng

3,00

Bậc 3

11.2.4

Từ 6 ha đến dưới 10 ha

Chủ rừng

3,00

Bậc 3

11.2.5

Từ 10 ha đến dưới 15 ha

Chủ rừng

3,00

Bậc 3

11.2.6

Từ 15 đến dưới 20 ha

Chủ rừng

3,00

Bậc 3

11.2.7

Từ 20 đến dưới 30 ha

Chủ rừng

3,00

Bậc 3

II

Nội nghiệp

 

 

 

12

Nhập và tính toán xử lý ÔTC

 

 

 

12.1

Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng gỗ tự nhiên, rừng ngập mặn, ngập phèn, ngập nước, rừng tre nứa, rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 500 m2

ÔTC

3,33

Bậc 4

12.2

Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng gỗ tự nhiên, rừng ngập mặn, ngập phèn, ngập nước, rừng tre nứa, rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 1.000 m2

ÔTC

3,333

Bậc 4

12.3

Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng gỗ trồng, rừng tre nứa; diện tích ÔTC 100 m2

ÔTC

3,333

Bậc 4

12.4

Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng gỗ trồng; diện tích ÔTC 500 m2

ÔTC

3,333

Bậc 4

13

Số hóa và biên tập, in bản đồ thành quả

 

 

 

13.1

Tỷ lệ 1/1.000

mảnh

3,99

Bậc 6

13.2

Tỷ lệ 1/2.000

mảnh

3,99

Bậc 6

13.3

Tỷ lệ 1/5.000

mảnh

3,99

Bậc 6

13.4

Tỷ lệ 1/10.000

mảnh

3,99

Bậc 6

14

Lập hồ sơ, chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ trình

 

 

 

14.1

Chủ rừng là cộng đồng, tổ chức

 

 

 

14.1.1

Dưới 100 ha

ha

3,00

Bậc 3

14.1.2

Từ 100 ha đến dưới 500 ha

ha

3,00

Bậc 3

14.1.3

Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha

ha

3,00

Bậc 3

14.1.4

Từ 1.000 ha trở lên

ha

3,00

Bậc 3

14.2

Chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình (tính bình quân diện tích giao cho 01 chủ)

 

 

 

14.2.1

Dưới 1ha

chủ rừng

3,00

Bậc 3

14.2.2

Từ 1 ha đến dưới 3ha

chủ rừng

3,00

Bậc 3

14.2.3

Từ 3 ha đến dưới 6 ha

chủ rừng

3,00

Bậc 3

14.2.4

Từ 6 ha đến dưới 10 ha

chủ rừng

3,00

Bậc 3

14.2.5

Từ 10 ha đến dưới 15 ha

chủ rừng

3,00

Bậc 3

14.2.6

Từ 15 đến dưới 20 ha

chủ rừng

3,00

Bậc 3

14.2.7

Từ 20 đến dưới 25 ha

chủ rừng

3,00

Bậc 3

14.2.8

Từ 25 đến dưới 30 ha

chủ rừng

3,00

Bậc 3

15

Lập sổ mục kê, tổng hợp hồ sơ quản lý rừng, số hóa và lưu hồ sơ (25% số công của mục 14)

%

3,00

Bậc 3

16

Phân tích số liệu, tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả giao rừng, cho thuê rừng

 

 

 

16.1

Dưới 500 ha

3,99

Bậc 6

16.2

Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha

3,99

Bậc 6

16.3

Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha

3,99

Bậc 6

16.4

Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha

3,99

Bậc 6

16.5

Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha

3,99

Bậc 6

16.6

Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha

3,99

Bậc 6

16.7

Từ 30.000 ha trở lên

3,99

Bậc 6

17

Hội nghị báo cáo kết quả, hoàn thiện báo cáo.

3,99

Bậc 6

18

In và bàn giao tài liệu

3,00

Bậc 3

 

Các chi phí thực hiện giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh

Chủ tịch UBND tỉnh quy định các chi phí thực hiện giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh được áp dụng mức bằng mức tối đa của từng chi phí (P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, P11) quy định tại Mục 3 Phần I Phụ lục kèm theo Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Cụ thể:

- Tiền công kiểm tra, nghiệm thu ngoại nghiệp (P2):  P2 = P1 * 7%

- Chi phí công làm lán trại (P3): P3 = P1 * 2%

- Tiền công nghiệm thu nội nghiệp (P5): P5 = P4 * 15%

- Chi phí phục vụ (P6): P6 = (P1+P2+P3+P4+P5) * 6,7%

- Chi phí quản lý của đơn vị thực hiện (P7): P7 = (P1+P2+P3+P4+P5+P6) * 12%

- Chi phí máy móc, thiết bị (P8): P8 = (P1+P2+P3+P4+P5+P6+P7) * 5%

- Chi phí vật tư, dụng cụ, điện nước thông tin liên lạc (P9): P9 = (P1+P2+P3+P4+P5+P6+P7) * 5%

- Thu nhập chịu thuế tính trước (P11): P11 = (P1+P2+P3+P4+P5+P6+P7+P8+P9+P10) * 5,5%

(Các chi phí: Tiền công cho công tác thực địa (P1), Tiền công cho công tác nội nghiệp (P4), Các chi phí khác để thực hiện dự án (nếu có) (P10) được quy định tại Mục 3 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT ngày 12/09/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).

          P.V (tổng hợp)


TIN LIÊN QUAN
 
12345...>>
TIN MỚI
Dân hỏi - CQCN trả lời
  • Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền một số nhiệm vụ trong lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
  • Chiến lược phát triển thương mại tỉnh tầm nhìn đến năm 2045
  • Vấn đề đảm bảo nguồn hàng Tết Nguyên đán Ất Tỵ
  • Đẩy mạnh đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật về pháo
1 2 3 4 5 

Cổng Thông tin điện tử Tỉnh Nghệ An

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Tỉnh Nghệ An

Giấy phép số 46/GP-TTĐT ngày 18/05/2023 của Sở Thông tin và Truyền thông Nghệ An

Trưởng Ban biên tập: Ông Đặng Thanh Tùng - Chánh Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An

 Địa chỉ: Số 03 - Trường Thi - Trường Vinh

 

Liên hệ

Cơ quan thường trực: Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An

Cơ quan quản trị kỹ thuật: Cổng thông tin điện tử Nghệ An

 Địa chỉ: Số 03 - Trường Thi - Trường Vinh

 Điện thoại: 02383.557.565

 Email: banbientap@nghean.gov.vn

 fb.com/congttdtnghean

 Đăng nhập