14/07/2026
Ban hành Quy định danh mục các khoản thu, mức thu tối đa và cơ chế quản lý thu chi trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh
Ngày 14/7/2026, UBND tỉnh
ban hành Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND quy định chi tiết danh mục các khoản thu, mức thu tối
đa và cơ chế quản lý thu chi đối với dịch vụ tuyển sinh, các dịch vụ phục vụ,
hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa
bàn tỉnh Nghệ An. Quyết định có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/8/2026.
Quyết
định này áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An, người học và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Các khoản thu, mức
thu tối đa đối với dịch vụ tuyển sinh, các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động
giáo dục, đào tạo trong các cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:
|
STT
|
Dịch vụ tuyển sinh các cấp
học
|
Cấp học/
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (VNĐ)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thi tuyển vào lớp 10
|
|
01 học sinh/đợt thi
|
480.000
|
|
|
2
|
Phúc khảo thi tuyển sinh lớp 10
|
|
01 học sinh/môn thi
|
190.000
|
|
3
|
Thi tuyển sinh vào trường THPT chuyên Phan Bội
Châu
|
|
01 học sinh/đợt thi
|
650.000
|
|
|
4
|
Xét tuyển THCS có kiểm tra đánh giá năng lực đầu
cấp (trừ các trường DTNT)
|
|
01 học sinh/đợt xét tuyển
|
200.000
|
|
|
II
|
Các
dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tùy theo nhu cầu của
người học
|
|
|
|
|
|
1
|
Dịch
vụ cung cấp bữa ăn (bao gồm: chi
phí thực phẩm, vật tư, chất đốt, điện nước, thuê người nấu ăn, phục vụ các
bữa ăn)
|
Mầm non,
Tiểu học
|
01 học sinh/suất ăn (ăn sáng, ăn
phụ)
|
15.000
|
|
|
01 học sinh/suất ăn (ăn trưa)
|
30.000
|
|
THCS, THPT, GDTX
|
01 học sinh/suất ăn (ăn sáng, ăn
phụ)
|
20.000
|
|
01 học sinh/suất ăn (ăn trưa)
|
35.000
|
|
2
|
Dịch
vụ bán trú (cung cấp đồ dùng phục vụ học sinh bán trú)
|
Trang bị lần đầu
|
01 học sinh/năm học
|
380.000
|
|
|
Trang bị hằng năm, bổ sung hoặc thay thế do bị hỏng
|
01 học sinh/năm học
|
220.000
|
|
3
|
Dịch
vụ đưa đón người học
|
Mầm non, Phổ thông, GDTX
|
01 học sinh/kilomet
|
9.000
|
|
|
4
|
Hoạt
động ngoại khóa, kĩ năng sống (ngoài nội dung do Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định)
|
Mầm non,
Phổ thông, GDTX
|
01 học sinh/tiết học
|
28.000
|
|
|
5
|
Dịch vụ trông
giữ, chăm sóc trẻ em, học sinh bán trú, ngoài giờ (ngày nghỉ, ngày hè)
|
Mầm non,
Tiểu học
|
01 học sinh/giờ
|
11.000
|
|
|
6
|
Dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt
động giáo dục khác
|
|
6.1
|
Dịch vụ hoạt động giáo dục nhằm
giáo dục toàn diện, đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh
|
|
6.1.1
|
Tăng cường năng lực tin học, ngoại ngữ, ngoại ngữ 2 tự
chọn; giáo dục STEM/STEAM; năng lực số; trí tuệ nhân tạo
|
Mầm non, phổ thông, GDTX
|
01 học sinh/tiết
|
27.000
|
|
|
Môn ngoại ngữ giáo viên người Việt Nam
|
01 học sinh/tiết
|
40.000
|
|
|
Môn ngoại ngữ giáo viên người Nước ngoài
|
01 học sinh/tiết
|
50.000
|
|
|
Môn ngoại ngữ giáo viên người bản ngữ
|
01 học sinh/tiết
|
60.000
|
|
|
6.1.2
|
Phát triển năng khiếu nghệ
thuật, thể dục thể thao
|
Mầm non,
phổ thông, GDTX
|
01 học sinh/tiết
|
60.000
|
|
|
6.1.3
|
Dịch
vụ tư vấn tâm lý, hướng nghiệp, trải nghiệm hướng nghiệp (do cơ sở giáo dục tổ chức ngoài chương trình và thời lượng do Bộ
GDĐT quy định)
|
THPT, GDTX
|
01 học sinh/01 ngày
|
170.000
|
|
|
6.2
|
Dịch vụ ký túc xá đối với các cơ
sở giáo dục (trừ trường nội trú, bán trú) có tổ chức chỗ ở ký túc xá cho học
sinh
|
THCS, THPT, GDTX
|
01 học sinh/tháng
|
240.000
|
|
|
6.3
|
Tổ chức thi thử tốt nghiệp THPT cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào
tạo chủ trì, chỉ đạo tổ chức
|
THPT, GDTX
|
01 học sinh/môn thi
|
50.000
|
|
|
6.4
|
Dịch
vụ sử dụng điều hòa, bình nóng lạnh (tiền điện, chi phí sửa chữa, bảo
dưỡng điều hòa, bình nóng lạnh)
|
Mầm non,
Phổ thông, GDTX
|
01 học sinh/tháng
|
22.000
|
|
Về cơ chế quản lý thu, chi, UBND tỉnh yêu cầu cơ sở giáo dục công lập
không được thỏa thuận các khoản thu dịch vụ, phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
khác ngoài các khoản thu dịch vụ theo quy định của Quyết định này. Thực
hiện thu, chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; trước khi thu phải có dự toán
thu, chi từng khoản đảm bảo tính đúng, tính đủ bù đắp chi phí, phù hợp với điều
kiện kinh tế - xã hội, thu nhập của cha mẹ học sinh. Các
cơ sở giáo dục công lập phải thỏa thuận thống nhất bằng văn bản với cha mẹ học
sinh về mức thu cụ thể đối với các khoản dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động
giáo dục đào tạo, đảm bảo không vượt quá mức thu tối đa theo quy định tại Quyết
định này.
Khi thực hiện các khoản thu đối với những nội dung được ngân sách nhà nước
cấp hỗ trợ hoặc đã được bố trí từ nguồn kinh phí khác, mức thu phải được giảm
trừ sau khi tính toán số kinh phí đã được bố trí trong dự toán của đơn vị.
Danh mục các
khoản thu, mức thu tối đa và cơ chế quản lý thu chi đối với dịch vụ tuyển sinh,
các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo theo mức quy định trên là căn cứ
để các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An thực hiện
việc thu, chi, hạch toán, công khai minh bạch theo quy định.
P.V (tổng hợp)