Ngày 12 tháng 8 năm 2020
 
 
Tin nổi bật dành cho người dân
Skip portletPortlet Menu

Đề xuất mới về cấp số định danh cá nhân cho công dân
Bộ Công an đang dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 137/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Skip portletPortlet Menu
Hỏi đáp
Câu hỏi:

Xin hỏi, hành vi thi công trám lấp giếng khoan không đúng kỹ thuật theo quy định thì bị xử phạt như thế nào?

Theo Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24/3/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/5/2020, mức phạt đối với hành vi thi công trám lấp giếng khoan không đúng kỹ thuật theo quy định thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Mức phạt tiền này còn áp dụng đối với các hành vi sau:

- Thi công giếng khoan không theo đúng quy trình, thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt. Ngoài mức phạt tiền, hành vi này còn bị tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.

- Sử dụng nước thải, nước bẩn, nước có chứa dầu mỡ, hóa chất độc hại, phụ gia chứa hóa chất gây ô nhiễm làm dung dịch khoan hoặc pha trộn dung dịch khoan và đưa vào lỗ khoan;

- Thi công trám lấp giếng khoan khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách lớn hơn 60 mm hoặc chiều sâu từ 30 m trở lên không có giấy phép hành nghề khoan;

- Thực hiện hành nghề không đúng quy mô đã quy định trong giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất;

- Thi công khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất cho tổ chức, cá nhân không có giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định. Ngoài mức phạt tiền, hành vi này còn bị đình chỉ hoạt động khoan thăm dò nước dưới đất trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng./.


Câu hỏi:

Xin hỏi, Nhà nước quy định mức phạt như thế nào đối với hành vi vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động?


Theo Điều 19 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 1/3/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (có hiệu lực từ ngày 15/4/2020) thì hành vi vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động sẽ bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, không chính xác, không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thống kê, báo cáo định kỳ về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật./.

Câu hỏi:

Xin hỏi, mức phạt đối với người sử dụng lao động có hành vi không công bố công khai tại nơi làm việc thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng?

Theo Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 1/3/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (có hiệu lực từ ngày 15/4/2020) thì với hành vi không công bố công khai tại nơi làm việc thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Ngoài ra, mức phạt này còn áp dụng đối với những người sử dụng lao động có các hành vi sau:

- Không lập sổ lương và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

- Khi thay đổi hình thức trả lương, người sử dụng lao động không thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện;

- Không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động;

- Sử dụng thang lương, bảng lương, định mức lao động không đúng quy định khi đã có ý kiến sửa đi, bsung của cơ quan quản lý nhà nước vlao động cấp huyện;

- Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng./.


 

Câu hỏi:

Xin hỏi, Nhà nước quy định mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể như thế nào?

Theo Điều 15 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 1/3/2020 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (có hiệu lực từ ngày 15/4/2020) thì khi người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể sẽ bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước theo quy định;

b) Không trả chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thỏa ước lao động tập thể;

c) Không công bố nội dung của thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh khi tập thlao động yêu cu đtiến hành thương lượng tập th;

b) Không tiến hành thương lượng tập thể để ký kết hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể khi nhận được yêu cầu của bên yêu cầu thương lượng.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động thực hiện nội dung thỏa ước lao động tập thể đã bị tuyên bố vô hiệu./.

Câu hỏi:

Xin hỏi, Nhà nước quy định mức phạt như thế nào đối với việc vi phạm quy định về đối thoại tại nơi làm việc?

Theo Điều 14 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 1/3/2020 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (có hiệu lực từ ngày 15/4/2020) thì người sử dụng lao động có các hành vi vi phạm quy định về đối thoại tại nơi làm việc sẽ bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định pháp luật;

b) Không bố trí địa điểm và bảo đảm các điều kiện vật chất khác cho việc đối thoại tại nơi làm việc.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện đối thoại khi đại diện tập thể lao động yêu cầu./.


 

Câu hỏi:

Xin hỏi, người sử dụng lao động có hành vi thuê lại lao động làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động thì sẽ bị xử phạt như thế nào?

Theo Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 1/3/2020 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (có hiệu lực từ ngày 15/4/2020) thì người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định thuê lại lao động làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Ngoài ra, mức phạt này còn áp dụng đối với các hành vi sau:

- Ký hợp đồng thuê lại lao động với bên cho thuê lại lao động không có Giấy phép hoạt động dịch vụ cho thuê lại lao động;

- Thuê lại lao động khi bên thuê lại lao động đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc thuê lại lao động để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;

- Thuê lại lao động để thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế./.



Xem tiếp...

 
 
 
 
 
Skip portletPortlet Menu
Giới thiệu
 
Skip portletPortlet Menu
Bảng giá đất
 
Dân hỏi CQCN trả lời
Skip portletPortlet Menu
Những biện pháp cấp bách cần triển khai trong công tác phòng, chống dịch Covid - 19

Xem tiếp...

 
DANH MỤC
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
 
 
 
Cổng Thông tin điện tử Tỉnh Nghệ An