Ngày 31 tháng 10 năm 2020
 
 
 
 
Skip portletPortlet Menu
NỘI DUNG HỎI ĐÁP
Câu hỏi: Xin hỏi, nhà nước quy định người lao động được quyết định những nội dung?

Theo Điều 6 Nghị định số 149/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 07/11/2018, có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 thì người lao động được quyết định những nội dung sau:

1. Giao kết, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

2. Gia nhập hoặc không gia nhập tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

3. Tham gia hoặc không tham gia đình công theo đúng quy định của pháp luật.

4. Biểu quyết nội dung thương lượng tập thể đã đạt được theo quy định của pháp luật; biểu quyết nội dung Nghị quyết Hội nghị người lao động.

5. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật./.

Câu hỏi: Xin hỏi, nhà nước quy định người lao động được tham gia ý kiến ở những nội dung?

Theo Điều 5 Nghị định số 149/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 07/11/2018, có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 thì người lao động được tham gia ý kiến vào 4 nội dung sau:

1. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

2. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động; đề xuất nội dung thương lượng tập thể.

3. Đề xuất, thực hiện giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ.

4. Các nội dung khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật./.

Câu hỏi: Xin hỏi, nhà nước quy định người sử dụng lao động phải công khai những nội dung?
Theo Điều 4 Nghị định số 149/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 07/11/2018, có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 thì người sử dụng lao động phải công khai những nội dung sau:

1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ, sản xuất, kinh doanh.

2. Nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

3. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể khác mà doanh nghiệp tham gia.

4. Nghị quyết Hội nghị người lao động.

5. Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp (nếu có).

6. Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

7. Tình hình thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động./.

Câu hỏi: Xin hỏi, nhà nước quy định doanh nghiệp phải có những điều kiện gì thì mới được phát hành trái phiếu thành nhiều đợt phát hành?

Theo Điều 11 Nghị định 163/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 4/12/2018 về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, đối với trái phiếu không chuyển đổi hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/2/2019) thì điều kiện để doanh nghiệp được phát hành trái phiếu thành nhiều đợt gồm:

1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thành nhiều đợt phát hành phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đáp ứng các điều kiện phát hành trái phiếu theo quy định;

b) Có nhu cầu huy động vốn làm nhiều đợt phù hợp với mục đích phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Có phương án phát hành trái phiếu trong đó nêu rõ số lượng đợt phát hành; dự kiến khối lượng, thời điểm phát hành và kế hoạch sử dụng vốn của từng đợt phát hành. Đảm bảo thời gian phát hành của từng đợt không được kéo dài quá 90 ngày;

d) Thực hiện công bố thông tin về đợt phát hành trái phiếu theo quy định.

2. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu đáp ứng các điều kiện theo quy định trên được phát hành trái phiếu làm nhiều đợt, nhưng tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của đợt phát hành đầu tiên./.

Câu hỏi: Xin hỏi, nhà nước quy định doanh nghiệp phải có những điều kiện gì thì mới được phát hành trái phiếu chuyển đổi?

Theo khoản 2, Điều 10 Nghị định 163/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 4/12/2018 về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, đối với trái phiếu không chuyển đổi hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/2/2019) thì điều kiện để doanh nghiệp được phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền gồm:

a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần;

b) Đáp ứng các điều kiện phát hành trái phiếu không chuyển đổi theo quy định;

c) Đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật trong trường hợp thực hiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua của chứng quyền;

d) Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu tháng;

đ) Trái phiếu chuyển đổi, chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu không được chuyển nhượng trong tối thiểu 01 năm kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành, trừ trường hợp chuyển nhượng cho hoặc chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.

3. Doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng ngoài việc đáp ứng điều kiện phát hành theo quy định còn phải đáp ứng điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng theo quy định tại Điều 10a của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán./.

Câu hỏi: Xin hỏi, nhà nước quy định doanh nghiệp phải có những điều kiện gì thì mới được phát hành trái phiếu không chuyển đổi?

Theo khoản 1, Điều 10 Nghị định 163/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 4/12/2018 về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, đối với trái phiếu không chuyển đổi hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/2/2019) thì điều kiện để doanh nghiệp được phát hành trái phiếu chuyển đổi gồm:

a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

b) Có thời gian hoạt động tối thiểu từ 01 năm kể từ ngày được cấp lần đầu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật. Đối với doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc chuyển đổi, thời gian hoạt động được tính là thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị chia (trong trường hợp chia doanh nghiệp), thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị tách (trong trường hợp tách doanh nghiệp), thời gian hoạt động dài nhất trong số các doanh nghiệp bị hợp nhất (trong trường hợp hợp nhất doanh nghiệp), thời gian hoạt động của doanh nghiệp nhận sáp nhập (trong trường hợp sáp nhập công ty), thời gian hoạt động của doanh nghiệp trước và sau khi chuyển đổi (trong trường hợp chuyển đổi công ty);

c) Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định;

d) Đảm bảo tuân thủ giới hạn về số lượng nhà đầu tư khi phát hành, giao dịch trái phiếu theo quy định;

đ) Có phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận theo quy định;

e) Thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có);

g) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành./.

Câu hỏi: Tôi nghe thông tin từ ngày 01/1/2019 sẽ có quy định mới về việc đóng BHXH. Vậy xin hỏi, nhà nước điều chỉnh tiền lương tháng đóng BHXH như thế nào?

Theo Điều 2 Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ngày 26/12/2018 về việc điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/2/2019, áp dụng từ ngày 1/1/2019) thì tiền lương tháng đã đóng BHXH với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia BHXH từ năm 2016 trở đi, người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định… được điều chỉnh theo công thức:

Tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng BHXH của từng năm X (nhân) mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng. Trong đó, mức điều chỉnh của các năm 2016; 2017; 2018 và 2019 lần lượt là 1,07; 1,04; 1,00 và 1,00./.

Câu hỏi: Xin hỏi, nhà nước có quy định gì đối với những trường hợp đặc biệt về thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp giáo viên, giảng viên trong các cơ sở giáo dục công lập không?

Theo Điều 3 Thông tư 31/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 24/12/2018 (có hiệu lực thi hành từ ngày 08/2/2019) thì, đối với những trường hợp tuyển dụng sau ngày 15/01/2019 thì có 5 trường hợp đặc biệt về thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp giáo viên, giảng viên như sau:

1. Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự.

2. Thời gian tiếp tục tập sự được thực hiện ngay sau khi người trúng tuyển đã hết thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, hết thời gian nghỉ ốm, hết thời gian nghỉ không hưởng lương, hết thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định và được người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập xác định thời điểm tiếp tục thực hiện tập sự.

3. Người trúng tuyển làm giáo viên, giảng viên đã thực hiện giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập phù hợp với vị trí việc làm được tuyển dụng mà thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự quy định thì không phải thực hiện thời gian tập sự.

4. Người trúng tuyển làm giáo viên, giảng viên có bằng tiến sĩ và đã tham gia giảng dạy trong thời gian làm nghiên cứu sinh thì được người đứng đầu cơ sở giáo dục công lập xem xét rút ngắn thời gian tập sự. Trong đó, thời gian tập sự được rút ngắn bằng tổng thời gian giáo viên, giảng viên đã tham gia giảng dạy khi làm nghiên cứu sinh.

5. Người đứng đầu cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm cử viên chức có chức danh nghề nghiệp bằng hoặc cao hơn để hướng dẫn người tập sự (trong đó, một người không hướng dẫn quá hai người tập sự trong cùng một thời gian). Trường hợp cơ sở giáo dục công lập không có điều kiện để cử viên chức hướng dẫn người tập sự thì báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu cơ sở giáo dục công lập đó xem xét, quyết định./.

Câu hỏi: Xin hỏi, nhà nước có quy định mới về thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp giáo viên, giảng viên trong các cơ sở giáo dục công lập như thế nào?
Theo Điều 2 Thông tư 31/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 24/12/2018 (có hiệu lực thi hành từ ngày 08/2/2019) quy định, đối với những trường hợp tuyển dụng sau ngày 15/01/2019 thì thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp giáo viên, giảng viên trong các cơ sở giáo dục công lập như sau:

- Tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng III, chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng III, chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III phải thực hiện thời gian tập sự 12 tháng (quy định hiện hành giáo viên THPT chỉ cần tập sự 9 tháng);

- Tuyển dụng vào chức danh giáo viên THCS hạng III phải thực hiện thời gian tập sự 9 tháng;

- Tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV, chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV phải thực hiện thời gian tập sự 6 tháng./.

 

Câu hỏi: Xin hỏi, việc sử dụng dịch vụ người trung gian trong giao dịch điện tử thực hiện như thế nào?

Theo Điều 15 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/02/2019 quy định việc sử dụng dịch vụ người trung gian trong giao dịch điện tử như sau:

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số được cung cấp dịch vụ người trung gian trong giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ người trung gian phù hợp với nhu cầu của mình trong việc thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ người trung gian và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ người trung gian phải ký thỏa thuận hoặc hợp đồng quy định trách nhiệm, quyền hạn của mỗi bên (trong khuôn khổ pháp luật cho phép).


|<  <  1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  >  >|
 
Cổng Thông tin điện tử Tỉnh Nghệ An