Ngày 31 tháng 10 năm 2020
 
 
 
 
Skip portletPortlet Menu
NỘI DUNG HỎI ĐÁP
Câu hỏi:

Xin hỏi, mức phạt đối với hành vi điều khiển xe ô tô trên đường mà trong máu có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu như thế nào?

Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt vừa có hiệu lực từ ngày 1/1/2020.

Tại khoản 6 Điều 5 Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định hành vi điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Ngoài mức phạt về tiền, người thực hiện hành vi này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng.

Mức phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng còn áp dụng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

- Dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; quay đầu xe trên đường cao tốc./.

Câu hỏi: Xin hỏi, hành vi không chốt, đóng cố định cửa sau thùng xe ô tô vận chuyển hàng hóa khi xe đang chạy sẽ bị xử phạt như thế nào?

Tại khoản 1 Điều 24 Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 1/1/2020) quy định hành vi người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định không chốt, đóng cố định cửa sau thùng xe khi xe đang chạy sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.

Mức phạt này còn áp dụng đối người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Vận chuyển hàng trên xe phải chằng buộc mà không chằng buộc hoặc có chằng buộc nhưng không chắc chắn, trừ hành vi chở công-ten-nơ trên xe (kể cả sơ mi rơ moóc) mà không sử dụng thiết bị để định vị chắc chắn công-ten-nơ với xe hoặc có sử dụng thiết bị nhưng công-ten-nơ vẫn bị xê dịch trong quá trình vận chuyển.

- Điều khiển xe xếp hàng trên nóc buồng lái, xếp hàng làm lệch xe./.

Câu hỏi: Xin hỏi, hành vi không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe ô tô theo quy định khi thay đổi địa chỉ của chủ xe sẽ bị xử phạt như thế nào?

Tại khoản 4 Điều 30 Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 1/1/2020) quy định hành vi không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký của xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định khi thay đổi địa chỉ của chủ xe sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với tổ chức là chủ các loại xe trên. Ngoài mức phạt tiền, cá nhân, tổ chức là chủ xe còn phải buộc phải làm thủ tục đăng ký xe theo quy định

 Mức phạt này còn áp dụng đối với cá nhân, tổ chức là chủ các loại xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô;

- Không thực hiện đúng quy định về biển số, trừ các hành vi lắp đặt, sử dụng thiết bị thay đổi biển số trên xe trái quy định. Ngoài mức phạt tiền, cán nhân tổ chức là chỉ của các xe vi phạm hành vi này buộc phải thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe theo quy định.

 

Câu hỏi: Xin hỏi, mức phạt đối với hành vi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định?

Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt vừa có hiệu lực từ ngày 1/1/2020.

Tại Khoản 4 và Khoản 7 Điều 30 Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định: Phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 800.000 - 1,2 triệu đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô.

Phạt tiền từ 2 - 4 triệu đồng đối với cá nhân, từ 4 - 8 triệu đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng, các loại xe tương tự xe ô tô.

Theo đó, người điều khiển phương tiện đi thuê, đi mượn hoặc sử dụng chung phương tiện với người thân trong gia đình để tham gia giao thông sẽ không bị xem xét, xử lý về hành vi xe không chính chủ./.

Câu hỏi: Xin hỏi, hành vi tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe sẽ bị xử phạt như thế nào?

Tại khoản 2 Điều 30 Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 1/1/2020) quy định hành vi tự ý thay đổi màu sơn của xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô không đúng với màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức là chủ các loại xe trên. Ngoài mức phạt tiền, cá nhân, tổ chức là chủ xe còn buộc phải khôi phục lại màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe theo quy định.

 Mức phạt này còn áp dụng đối với cá nhân, tổ chức là chủ các loại xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Lắp kính chắn gió, kính cửa của xe không phải là loại kính an toàn; Ngoài mức phạt tiền, cá nhân, tổ chức là chủ xe còn buộc phải thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật theo quy định (lắp đúng loại kính an toàn);

c) Không làm thủ tục khai báo với cơ quan đăng ký xe theo quy định trước khi cải tạo xe (đối với loại xe có quy định phải làm thủ tục khai báo)./.

Câu hỏi: Xin hỏi, mức phạt đối với hành vi dừng, đỗ xe ô tô không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết?

Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt vừa có hiệu lực từ ngày 1/1/2020.

Tại khoản 1 Điều 5 Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định hành vi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng. Ngoài hình phạt về tiền, nếu hành vi này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Mức phạt này còn áp dụng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định.

- Không gắn biển báo hiệu ở phía trước xe kéo, phía sau xe được kéo; điều khiển xe kéo rơ moóc không có biển báo hiệu theo quy định;

- Bấm còi trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định./.

Câu hỏi: Bạn Hoa (Yên Thành) hỏi: Chính phủ mới ban hành Nghị định mới về việc tăng mức xử phạt khi tham gia giao thông. Xin hỏi khi tham gia giao thông trên đường, người điều khiển xe quên bật đèn xi-nhan thì bị xử phạt như thế nào?

Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt vừa có hiệu lực từ ngày 1/1/2020. Hành vi người điều khiển xe quên bật đèn xi-nhan thì bị xử phạt như sau:

- Đối với xe máy: Phạt tiền 100.000-200.000 đồng khi chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước; phạt tiền 400.000-600.000 đồng khi chuyển hướng không có tín hiệu báo hướng rẽ.

- Đối với ôtô: Phạt tiền 400.000-600.000 đồng khi chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước; phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1,2 triệu đồng khi chuyển hướng không có tín hiệu báo hướng rẽ.

Đặc biệt, phạt tiền 3-5 triệu đồng khi chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc. Đây cũng là khung hình phạt cao nhất cho lỗi vi phạm liên quan đến đèn báo rẽ./.

Câu hỏi:

Xin hỏi, trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm khi thực hiện việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm?

Theo Điều 7 tại Thông tư số 25/2019/TT-BYT​ ban hành ngày 30/8/2019 quy định việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế có hiệu lực từ ngày 16/10/2019, thì các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bắt buộc phải:

1. Thiết lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm, lưu giữ đầy đủ thông tin về lô sản phẩm thực phẩm, nguồn gốc, xuất xứ, an toàn sản phm, nguyên liệu, quy trình sản xut, chế biến, bảo quản, kinh doanh sản phm thực phm theo quy định tại các Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này.

2. Lưu trữ và duy trì hệ thống dữ liệu thông tin truy xuất nguồn gốc sản phm thực phm của cơ sở trong thời gian tối thiểu là 12 (mười hai) tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng của lô sản phm, 24 tháng ktừ ngày sản xut lô sản phm đối với dụng cụ, vật liệu chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và sản phẩm thực phẩm không yêu cầu bắt buộc ghi hạn sử dụng.

3. Phải thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này và gửi báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm về cơ quan có thẩm quyền tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi tự phát hiện hoặc nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu truy xuất của cơ quan có thẩm quyền. Báo cáo có đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này.

4. Phân tích, xác định nguyên nhân gây mất an toàn đối với lô sản phẩm thực phẩm phải truy xuất. Trường hợp sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn phải được thu hồi và xử lý theo đúng quy định pháp luật.

5. Việc áp dụng hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm theo mã nhận diện sản phẩm được thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền./.

 lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm, lưu giữ đầy đủ thông tin về lô sản phẩm, nguồn gốc, xuất xứ, an toàn sản phẩm, nguyên liệu, quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản và kinh doanh. Lưu trữ và duy trì hệ thống dữ liệu thông tin này tối thiểu là 12 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng của lô sản phẩm, 24 tháng kể từ ngày sản xuất lô sản phẩm đối với dụng cụ, vật liệu chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và sản phẩm thực phẩm không yêu cầu bắt buộc ghi hạn sử dụng.

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo quy định và báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện về cơ quan có thẩm quyền tối đa 05 ngày làm việc kể từ khi tự phát hiện hoặc nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.


Câu hỏi:

Xin hỏi, các trường hợp công dân được miễn, không phải nôp lệ phí khi đi làm thẻ Căn cước công dân?

Theo Điều 5 tại Thông tư 59/2019/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 30/8/2019 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân, có hiệu lực thi hành từ ngày 16/10/2019  quy định các trường hợp được miễn, không phải nộp lệ phí khi đi làm thẻ Căn cước công dân như sau:

1. Các trường hợp miễn lệ phí

a) Đổi thẻ căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;

b) Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

c) Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

2. Các trường hợp không phải nộp lệ phí

a) Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 32 Luật căn cước công dân;

b) Đổi thẻ căn cước công dân theo quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32 Luật căn cước công dân;

c) Đổi thẻ căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân./.


Câu hỏi:

Xin hỏi, mức phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về việc đăng nhập và sử dụng số liệu về tài sản công?

Tại Điều 17, Nghị định 63/2019/NĐ-CP  ngày 11/7/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước (có hiệu lực từ ngày 01/09/2019) quy định các mức phạt tiền đối khi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về việc đăng nhập và sử dụng số liệu về tài sản công như sau:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lập Báo cáo kê khai về tài sản để đăng nhập dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công không đúng hồ sơ, giấy tờ pháp lý, không phù hợp với hiện trạng tài sản của đơn vị;

b) Thực hiện phân cấp nhập dữ liệu cho đơn vị cấp dưới khi không có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính;

c) Nhập, duyệt dữ liệu về tài sản công không đúng so với báo cáo kê khai của tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tẩy, xóa, sửa chữa báo cáo kê khai tài sản làm sai lệch số liệu về tài sản công so với hiện trạng của tài sản;

b) Truy cập, xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, phá hoại, làm thay đổi số liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công, cấu trúc chương trình phần mềm;

c) Khai thác thông tin tài sản công trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc phạm vi quản lý;

d) Sử dụng số liệu về tài sản công trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công vào mục đích cá nhân mà không được cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở dữ liệu đó cho phép (sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở vào các mục đích khác ngoài các mục đích theo quy định pháp luật về quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản công mà không được cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở dữ liệu đó cho phép).

Ngoài các mức phạt trên, cơ quan chức năng buộc phải hủy các báo cáo kê khai bị khai man, giả mạo; Buộc sửa chữa số liệu cho khớp đúng với thực tế hiện trạng tài sản của đơn vị; Buộc lập bổ sung báo cáo kê khai chưa được lập khi nghiệp vụ tài sản có biến động phát sinh; Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm các quy định trên./.

 


|<  <  1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  >  >|
 
Cổng Thông tin điện tử Tỉnh Nghệ An