Ngày 24 tháng 10 năm 2018
 
 
 
 
Skip portletPortlet Menu
NỘI DUNG HỎI ĐÁP
Câu hỏi: Xin hỏi, Nhà nước quy định những địa bàn nào thì người dân được hỗ trợ chính sách bảo hiểm nông nghiệp không?

Theo Điều 21 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp được ban hành ngày 18/4/2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 05/6/2018, Chính phủ quy định những địa bàn được bảo hiểm nông nghiệp hỗ trợ như sau:

1. Địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp thuộc các vùng sản xuất chính theo định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp, quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp. Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này.

2. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể triển khai toàn bộ địa bàn hoặc trên một số địa bàn cấp huyện, xã. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về đối tượng được hỗ trợ, loại cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản, loại rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc địa bàn được hỗ trợ tổ chức lựa chọn, công bố địa bàn được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn./.

Câu hỏi: Những năm gần đây, tình hình thời tiết diễn biến bất thường. Xin hỏi, nếu gia đình tôi mất mùa do mưa lớn gây ngập úng có được cơ quan bảo hiểm hỗ trợ không?

Theo Điều 20 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp được ban hành ngày 18/4/2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 05/6/2018, Chính phủ quy định những rủi ro được bảo hiểm nông nghiệp hỗ trợ như sau:

* Rủi ro thiên tai, bao gồm: Bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần. Thiên tai phải được công bố hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

* Rủi ro dịch bệnh, bao gồm:

a) Dịch bệnh động vật:

- Dịch bệnh động vật trên cạn: Các bệnh truyền nhiễm của động vật trên cạn theo danh mục bệnh động vật phải công bố dịch (bao gồm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm giữa người và động vật) do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật thú y.

- Dịch bệnh động vật thủy sản: Các bệnh của động vật thủy sản theo danh mục bệnh phải công bố dịch do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật thú y.

b) Dịch hại thực vật: Sinh vật gây hại thực vật có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, gây hại nghiêm trọng đối với thực vật theo quy định của pháp luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Dịch bệnh phải được công bố hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền./.

Như vậy, nếu gia đình anh mất mùa do mưa lớn gây ngập úng sẽ được cơ quan bảo hiểm hỗ trợ với điều kiện tình trạng mưa lớn đó phải được công bố hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền./.


 

Câu hỏi:

Xin hỏi, Nhà nước quy định đối tượng và mức hỗ trợ trong việc thực hiện chính sách bảo hiểm nông nghiệp như thế nào?

Theo Điều 18, 19 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp được ban hành ngày 18/4/2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 05/6/2018, Chính phủ quy định đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ theo chính sách bảo hiểm nông nghiệp gồm:

1. Cây trồng: Lúa, cao su, hồ tiêu, điều, cà phê, cây ăn quả, rau.

2. Vật nuôi: Trâu, bò, lợn, gia cầm.

3. Nuôi trồng thủy sản: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra.

Mức hỗ trợ được quy định cụ thể như sau:

1. Cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo: Hỗ trợ tối đa 90% phí bảo hiểm nông nghiệp.

2. Cá nhân sản xuất nông nghiệp không thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo: Hỗ trợ tối đa 20% phí bảo hiểm nông nghiệp.

3. Tổ chức sản xuất nông nghiệp theo mô hình sản xuất hợp tác, liên kết, tập trung, quy mô lớn có ứng dụng khoa học công nghệ và các quy trình sản xuất tiên tiến vào sản xuất, hướng tới nền nông nghiệp sạch, công nghệ cao, thân thiện với môi trường: Hỗ trợ tối đa 20% phí bảo hiểm nông nghiệp./.

Câu hỏi: Xin hỏi, Nhà nước quy định những loại hình nào được thực hiện bảo hiểm nông nghiệp?

Theo Điều 4 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp được ban hành ngày 18/4/2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 05/6/2018, Chính phủ quy định các loại hình bảo hiểm nông nghiệp như sau:

1. Bảo hiểm đối với rủi ro định danh, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho tổn thất thực tế do các rủi ro được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp gây ra.

2. Bảo hiểm mọi rủi ro, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho tổn thất thực tế do mọi rủi ro gây ra, trừ các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp.

3. Bảo hiểm đối với tổn thất về thu nhập, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường chi phí sản xuất nông nghiệp để bù đắp cho tổn thất do các rủi ro được bảo hiểm gây ra theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp.

4. Bảo hiểm theo chỉ số năng suất, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo mức sụt giảm năng suất thực tế của một khu vực địa lý (huyện, xã,...) theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp, không phụ thuộc vào tổn thất thực tế của đối tượng bảo hiểm.

5. Bảo hiểm theo chỉ số thời tiết, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo biến động của chỉ số thời tiết (mưa, gió, hạn hán, ngập lụt, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần...) theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp, không phụ thuộc vào tổn thất thực tế của đối tượng bảo hiểm.

6. Bảo hiểm theo chỉ số viễn thám, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo sự biến động của chỉ số viễn thám theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp, không phụ thuộc vào tổn thất thực tế của đối tượng bảo hiểm.

7. Các loại hình bảo hiểm nông nghiệp khác theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp./.


 

Câu hỏi: Xin hỏi, làng nghề truyền thống ngoài việc được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn còn được hưởng các chính sách nào từ ngân sách địa phương không?

Theo Điều 14 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn ban hành ngày 12/4/2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2018, Chính phủ quy định làng nghề, làng nghề truyền thống ngoài việc được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn quy định Nghị định này, còn được hưởng các chính sách từ ngân sách địa phương như sau:

1. Hỗ trợ kinh phí trực tiếp quy định tại quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; hình thức, định mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

2. Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các làng nghề:

a) Nội dung hỗ trợ đầu tư, cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng làng nghề: Đường giao thông, điện, nước sạch; hệ thống tiêu, thoát nước; xây dựng trung tâm, điểm bán hàng và giới thiệu sản phẩm làng nghề.

b) Nguyên tắc ưu tiên: Làng nghề có nguy cơ mai một, thất truyền; làng nghề của đồng bào dân tộc thiểu số; làng nghề có thị trường tiêu thụ tốt; làng nghề gắn với phát triển du lịch và xây dựng nông thôn mới; làng nghề tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương; làng nghề gắn với việc bảo tồn, phát triển giá trị văn hóa thông qua các nghề truyền thống.

c) UBND cấp tỉnh quyết định dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề theo quy định của Luật đầu tư công và các bản bản hướng dẫn theo quy định hiện hành.

d) Nguồn kinh phí hỗ trợ đầu tư bao gồm: Nguồn kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững, các chương trình mục tiêu và ngân sách của địa phương.

đ) UBND cấp tỉnh quy định mức hỗ trợ đầu tư cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng làng nghề phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và đúng quy định của pháp luật hiện hành./.

Câu hỏi: Xin hỏi, chúng tôi muốn xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến của làng nghề có được hỗ trợ kinh phí gì không?

Theo Điều 9 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn ban hành ngày 12/4/2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2018, Chính phủ quy định cơ sở ngành nghề nông thôn xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến; thiết kế mẫu mã sản phẩm, bao bì đóng gói; xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hóa, bảo hộ sở hữu thương hiệu thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ.  Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 50 triệu đồng/cơ sở.

Ngoài ra, Nhà nước còn hỗ trợ 100% chi phí thuê mặt bằng trình diễn sản phẩm; tổ chức hội thi; ăn nghỉ, đi lại đối với các cơ sở ngành nghề nông thôn tham gia Hội thi sản phẩm thủ công Việt Nam.

 Nguồn kinh phí và cơ chế hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành của Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; các chương trình, kế hoạch xúc tiến thương mại, các chương trình, kế hoạch khuyến công, khuyến nông hàng năm của các bộ, ngành, địa phương./.


 

Câu hỏi: Xin hỏi, để được công nhận làng nghề truyền thống cần những giấy tờ gì?

Theo Điều 6 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn ban hành ngày 12/4/2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2018, Chính phủ quy định hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống gồm:

- Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống.

-  Bản sao giấy chứng nhận, huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu có). Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hóa dân tộc của nghề truyền thống.

-  Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân nghề truyền thống của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

-  Danh sách các hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn.

-  Bản tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn trong 02 năm gần nhất.

-  Văn bản bảo đảm điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định./.

Câu hỏi: Xin hỏi, để được công nhận nghề truyền thống cần những giấy tờ gì?

Theo Điều 6 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn ban hành ngày 12/4/2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2018, Chính phủ quy định hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống gồm:

a) Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống.

b) Bản sao giấy chứng nhận, huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu có). Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hóa dân tộc của nghề truyền thống.

c) Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân nghề truyền thống của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)./.

Câu hỏi: Xin hỏi, một nghề để được công nhận là nghề truyền thống phải đáp ứng các tiêu chí gì?

Theo mục 1, Điều 3 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn ban hành ngày 12/4/2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2018, thì Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền.

Cũng theo mục 2 Điều 5 Nghị định này, Chính phủ quy định để được công nhận nghề truyền thống thì nghề đó phải đạt 03 tiêu chí sau:

a) Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm và hiện đang tiếp tục phát triển tính đến thời điểm đề nghị công nhận.

b) Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc.

c) Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề./.

Câu hỏi: Xin hỏi, để được công nhận làng nghề truyền thống cần những điều kiện gì?

Theo mục 3, Điều 3 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn ban hành ngày 12/4/2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2018, thì Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời.

Theo mục 4 Điều 5 Nghị định này, Chính phủ quy định để được công nhận làng nghề truyền thống thì làng đó phải đạt 03 tiêu chí làng nghề gồm:

a) Có tối thiểu 20% tổng số hộ trên địa bàn tham gia một trong các hoạt động hoặc các hoạt động ngành nghề nông thôn quy định tại Điều 4 Nghị định này.

b) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị công nhận.

c) Đáp ứng các điều kiện bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định của pháp luật hiện hành.

Bên cạnh đó, làng nghề này phải có ít nhất một nghề truyền thống. Mà để một nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt cả 03 tiêu chí sau:

a) Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm và hiện đang tiếp tục phát triển tính đến thời điểm đề nghị công nhận.

b) Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc.

c) Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề.

Như vậy, để được công nhận Làng nghề truyền thống, làng đó phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống./.


|<   <  1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  >  >|
 
Cổng Thông tin điện tử Tỉnh Nghệ An