Ngày 21 tháng 2 năm 2017
 
 
 
 
Skip portletPortlet Menu
NỘI DUNG HỎI ĐÁP
Câu hỏi: Xin hỏi, người điều khiển xe ô tô chở hành khách mà có hành vi hành hung hành khách thì bị xử phạt như thế nào?

Theo điểm c Khoản 6 Điều 23  Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ, quy định: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hành hung hành khách;

Theo điểm a Khoản 8 Điều 23  Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ, quy định:  Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi hành hung hành khách  còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

Như vậy, khi người điều khiển xe ô tô chở hành khách mà có hành vi hành hung hành khách thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng./.

Câu hỏi: Chị Nguyễn Thị Khánh (TPVinh) hỏi, Tuần trước tôi bắt xe khách từ Đắc Lắc về TP Vinh nhưng đến tỉnh Quảng Bình thì trên xe chỉ còn 4 khách. Nhà xe bèn chuyển 4 hành khách, trong đó có tôi sang xe khác. Các hành khách thấy rất khó chịu vì phải chuyển hành lý sang xe khác trong đem, lại không có chỗ ngồi như ban đầu. Xin hỏi những ô tô chở khách mà sang nhượng khách dọc đường thì có bị xử phạt không?
Theo điểm b Khoản 5 Điều 23 Nghị định 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ, quy định: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với những xe sang nhượng hành khách dọc đường cho xe khác mà không được hành khách đồng ý; Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; Bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn;

Theo điểm a Khoản 8 Điều 23 Nghị định 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ, quy định: Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện mà sang nhượng hành khách dọc đường cho xe khác mà không được hành khách đồng ý; Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; Bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Như vậy, với vi phạm như anh chị Khánh phản ánh, nhà xe trên sẽ bị các mức xử phạt sau: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng; Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng./.

Câu hỏi: Xin hỏi, trong quá trình tham gia giao thông, anh bạn tôi đã điều khiển xe ô tô có biển số không đúng với Giấy đăng ký xe. Vậy xin hỏi bạn tôi sẽ bị xử phạt như thế nào?

Theo điểm d khoản 5 Điều 16 Nghị định 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ, quy định sẽ phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.


- Theo điểm c khoản 6, Điều 16 Nghị định 46/2016/NĐ-CP, người điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ bị tịch thu Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe, biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp; bị tước quyn sử dụng Giy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.


- Tại điểm e khoản 1 Điều 78 Nghị định 46/2016/NĐ-CP, quy định để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xphạt đối với hành vi vi phạm “Gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp”.


Như vậy, với vi phạm như anh nói, bạn anh sẽ bị các mức xử phạt sau: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng; tịch thu biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; tạm giữ xe đến 07 ngày./.

Câu hỏi: Xin hỏi, sau khi hoàn tất các thủ tục nghỉ hưu, đến thời điểm nào người lao động sẽ được nhận lương hưu?

Tại Điều 59 Luật BHXH 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2016, quy định thời điểm người lao động được hưởng lương hưu như sau:

1. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật.

2. Đối với người lao động là người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Đối với người lao động là những người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định./.

Câu hỏi: Xin hỏi, trong quá trình tham gia giao thông, bạn tôi điều khiển xe ô tô tải nhưng lại“Chở người trên thùng xe trái quy định” thì bị xử phạt như thế nào?

Theo điểm c Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ, quy định: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với đối với hành vi chở người trên thùng xe trái quy định;

Theo điểm a khoản 9 điều 24 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ, quy định:  9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi chở người trên thùng xe trái quy định còn bị tước quyn sử dụng Giy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

Như vậy, khi người điều khiển xe ô tô chở hành khách mà có hành vi chở người trên thùng xe trái quy định thì bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng./.

Câu hỏi: Xin hỏi, trong quá trình tham gia giao thông, anh bạn tôi đã không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc. Vậy xin hỏi bạn tôi sẽ bị xử phạt như thế nào?

Theo khoản 7 Điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ, quy định: Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc; khi dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm theo quy định thì sẽ bị phạt tiền 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Ngoài ra, mức phạt này còn áp dụng đối với người điều khiển xe điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h; Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn./.

Câu hỏi: Xin hỏi lao động nữ cần những điều kiện nào để được nghỉ hưu trước tuổi?

Theo Luật BHXH 2014, từ ngày 1/1/2016, nam đủ 51 tuổi, nữ 46 tuổi mất khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng mức lương hưu thấp nhất. Còn theo quy định tại Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ LĐTB&XH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc thì: Người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:


1. Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% và đảm bảo điều kiện về tuổi đời theo bảng dưới đây:


Năm nghỉ hưởng lương hưu

Điều kiện về tuổi đời đối với nam

Điều kiện về tuổi đời đối với nữ

2016

Đủ 51 tuổi

Đủ 46 tuổi

2017

Đủ 52 tuổi

Đủ 47 tuổi

2018

Đủ 53 tuổi

Đủ 48 tuổi

2019

Đủ 54 tuổi

Đủ 49 tuổi

Từ 2020 trở đi

Đủ 55 tuổi

Đủ 50 tuổi


2. Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi.


3. Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐTB&XH, Bộ Y tế ban hành”./.

Câu hỏi: Xin hỏi người lao động cần có những điều kiện gì thì khi nghỉ hưu được hưởng chế độ trợ cấp một lần?
Căn cứ Điều 54, Luật BHXH có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2016 thì người lao động đã đóng BHXH trên 30 năm đối với nam, trên 25 năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

Căn cứ Điều 58, Luật BHXH có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2016, người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội./.


 

Câu hỏi: Chị Nguyễn Thị Bé (công nhân tại huyện Quỳ Hợp) hỏi: Xin hỏi, người lao động cần có những điều kiện gì mới được nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động?
Theo Điều 55 Luật BHXH năm 2014 (có hiệu lực từ 01/1/2016) quy định về điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động đối với người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điểm a, b, Khoản 1, Điều 54 nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

“a) Từ ngày 01/01/2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành”./.

Câu hỏi: Ông Nguyễn Văn Bình (TP Vinh) hỏi: Tháng 10/2016, tôi đến tuổi nghỉ hưu. Để được hưởng lương hưu thì tôi phải có những điều kiện gì?
Theo Điều 54 Luật BHXH năm 2014 quy định về điều kiện hưởng lương thì:

1. Những người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;  Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; Cán bộ, công chức, viên chức; Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động là Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí nếu nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng  người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò và Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Trên đây là những điều kiện để người lao động được hưởng hương hưu. Đề nghị ông căn cứ vào những điều kiện trên, xem mình thuộc đối tượng nào để thực hiện./.


|<   <  1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  >  >|
 
Cổng Thông tin điện tử Tỉnh Nghệ An