Ngày 23 tháng 10 năm 2020
 
 
 
 
Câu hỏi:

Xin hỏi, trường hợp doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh vi phạm quy định nào thì bị thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường?

Theo Điều 16 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2019) quy định kinh doanh dịch vụ Karaoke, dịch vụ vũ trường thì cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh khi doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh;

b) Vi phạm điều kiện kinh doanh gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản;

c) Được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh nhưng không kinh doanh trong 12 tháng liên tục;

d) Không tạm dừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh;

đ) Hết thời hạn tạm dừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh mà không khắc phục hoặc khắc phục không đầy đủ các vi phạm;

e) Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm dừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh, mà tái phạm các hành vi vi phạm đã nêu tại văn bản yêu cầu tạm dừng kinh doanh.

* Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh phải nộp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh đã cấp cho cơ quan ban hành Quyết định thu hồi.

* Cơ quan ban hành Quyết định thu hồi phải đăng tải thông tin về việc thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh trên trang Thông tin điện tử của cơ quan./.

Câu hỏi: Xin hỏi, quy định của nhà nước khi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường?

Theo Điều 14 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2019) quy định kinh doanh dịch vụ Karaoke, dịch vụ vũ trường thì việc doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ karaoke và dịch vụ vũ trường trong những trường hợp sau:

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường có trách nhiệm gửi văn bản thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh và Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh đã cấp cho cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.

Trường hợp doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh không thông báo, sau thời gian 12 tháng liên tục không hoạt động, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh./.

Câu hỏi:

Xin hỏi, trình tự thực hiện cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Theo Điều 11 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2019) quy định kinh doanh dịch vụ Karaoke, dịch vụ vũ trường quy định trình tự thực hiện cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh như sau:

1. Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ theo quy định gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

2. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.

3. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện quy định, cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh. Trường hợp không cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh gửi và lưu Giấy phép này như sau: 02 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; 01 bản gửi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; 01 bản gửi cơ quan công an cấp huyện nơi thực hiện kinh doanh; 01 bản gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh; đăng tải trên trang Thông tin điện tử của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh./.

Câu hỏi:

Xin hỏi, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh muốn kinh doanh dịch vụ vũ trường phải đáp ứng những điều kiện gì?

Theo Điều 5 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2019) quy định doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh muốn kinh doanh dịch vụ Karaoke, dịch vụ vũ trường phải đảm bảo các điều kiện sau:

1. Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

3. Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80 m2 trở lên, không kể công trình phụ.

4. Không được đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).

5. Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa từ 200 m trở lên./.

Câu hỏi:

Xin hỏi, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh muốn kinh doanh dịch vụ karaoke phải đáp ứng những điều kiện gì?

Theo Điều 4 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2019) quy định những doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh muốn kinh doanh dịch vụ Karaoke, dịch vụ vũ trường phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

3. Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ.

4. Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ)./.

Câu hỏi:

Xin hỏi, Nhà nước quy định các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường phải đảm bảo những nguyên tắc nào?

Theo Điều 3 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2019) quy định cơ sở kinh doanh dịch vụ Karaoke, dịch vụ vũ trường phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

1. Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường sau khi được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh và bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm an ninh, trật tự xã hội; tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và tài sản của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.

3. Không lợi dụng hoạt động kinh doanh làm phát sinh tệ nạn xã hội, tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật khác.

Câu hỏi:

Xin hỏi, những trường hợp nào phải tạm ngừng tổ chức lễ hội?

Theo Điều 8 Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ về tổ chức và quản lý lễ hội, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2018, quy định việc tạm ngừng tổ chức lễ hội như sau:

1. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký hoặc thông báo được quyền yêu cầu bằng văn bản tạm ngừng tổ chức lễ hội trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức lễ hội sai lệch nội dung, giá trị của lễ hội;

b) Tổ chức lễ hội gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội; vi phạm các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường gây hậu quả nghiêm trọng; gây cháy nổ, làm chết người;

c) Xảy ra thiên tai, dịch bệnh có ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội ở địa phương;

d) Có hoạt động phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt về giá trị di sản, truyền thống của lễ hội gây hoang mang trong nhân dân.

2. Ban tổ chức lễ hội tự ngừng hoặc ngừng ngay các hoạt động tổ chức lễ hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; kịp thời khắc phục hậu quả, đề xuất phương án tiếp tục tổ chức lễ hội trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định./.

Câu hỏi:

Xin hỏi, hồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội gồm những gì?

Theo Điều 10 Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ về tổ chức và quản lý lễ hội, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2018, quy định hồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội gồm:

1. Văn bản đăng ký nêu rõ tên lễ hội, sự cần thiết, thời gian, địa điểm, quy mô, nội dung hoạt động lễ hội, dự kiến thành phần số lượng khách mời.

2. Phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường.

3. Dự kiến thành phần Ban tổ chức lễ hội.

4. Các tài liệu hoặc văn bản chứng minh về nguồn gốc lễ hội (đối với lễ hội truyền thống).

5. Văn bản đồng ý tổ chức lễ hội tại Việt Nam của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự hoặc Tổng Lãnh sự quốc gia, vùng lãnh thổ và văn bản đồng ý của Bộ Ngoại giao (đối với lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài)./.

Câu hỏi:

Xin hỏi, những lễ hội nào thì phải đăng ký với cơ quan nhà nước trước khi tổ chức?

Theo Điều 9 Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ về tổ chức và quản lý lễ hội, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2018, quy định việc đăng ký tổ chức lễ hội như sau:

* Đối với Lễ hội phải đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức gồm:

a) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề do cơ quan trung ương tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp quốc gia) được tổ chức lần đầu.

b) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có từ 02 tỉnh trở lên tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp khu vực) được tổ chức lần đầu.

c) Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên.

* Đối với Lễ hội phải đăng ký với UBND cấp tỉnh trước khi tổ chức gồm:

a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên;

b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp tỉnh) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên.

* Đối với Lễ hội phải đăng ký với UBND cấp huyện trước khi tổ chức gồm:

a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp huyện được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên.

b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp huyện) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên.

c) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp xã được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên.

d) Lễ hội truyền thống cấp huyện, cấp xã được tổ chức hàng năm nhưng có thay đổi về cách thức tổ chức, nội dung, địa điểm so với truyền thống./.

Câu hỏi: Xin hỏi, trường hợp nào thì không xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa?

Theo Điều 7 Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa ”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”, có hiệu lực thi hành từ ngày 05/11/2018 quy định các trường hợp sau không xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa do thành viên trong gia đình vi phạm một trong các trường sau:

1. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Không hoàn thành nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ nộp thuế.

3. Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng; phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường.

4. Có tảo hôn hoặc hôn nhân cận huyết thống.

5. Có bạo lực gia đình bị xử phạt hành chính.

6. Mắc các tệ nạn xã hội, ma túy, mại dâm, trộm cắp, tổ chức đánh bạc hoặc đánh bạc.

7. Tham gia tụ tập đông người gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội./.

|<   <  1  2  >  >|