Ngày 23 tháng 10 năm 2020
 
 
 
 
Câu hỏi:

Xin hỏi, người phụ trách tủ sách pháp luật có những nghĩa vụ gì?

Tại khoản 3 Điều 13 Quyết định 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 (có hiệu lực ngày 1/5/2019) về xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật người phụ trách tủ sách pháp luật có những nghĩa vụ sau:

a) Lập dự toán kinh phí xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo quy định; triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.

b) Xây dựng Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị của lực lượng vũ trang nhân dân phê duyệt.

c) Bảo quản sách, báo, tài liệu pháp luật theo quy định đối với tài sản công; cho mượn và hướng dẫn việc sử dụng sách, báo, tài liệu pháp luật; theo dõi việc mượn, trả, luân chuyển sách, báo, tài liệu pháp luật.

d) Định kỳ hằng năm kiểm kê sách, báo, tài liệu pháp luật; lập báo cáo sáu tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu về tình hình xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.

đ) Đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã tổ chức luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa Tủ sách pháp luật với Tủ sách tự quản ở cộng đồng và các thiết chế văn hóa - thông tin cơ sở khác trên địa bàn; đề xuất xử lý sách, báo, tài liệu pháp luật cũ nát, hư hỏng; tổ chức thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật theo quy định./.

 

 


 

Câu hỏi:

Các loại sách, tài liệu pháp luật nào được sử dụng trong Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia?

Theo Khoản 4 Điều 6 Quyết định 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 (có hiệu lực ngày 1/5/2019) về xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật quy định các loại sách, tài liệu pháp luật trong Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia bao gồm:

a) Tài liệu, đề cương giới thiệu các luật, pháp lệnh.

b) Sách, tài liệu hỏi đáp, bình luận, giải thích, hướng dẫn pháp luật; tờ gấp, tiểu phẩm, câu chuyện pháp luật.

c) Sách, tài liệu hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

d) Văn bản quy phạm pháp luật được liên kết, trích xuất từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Cổng Thông tin điện tử pháp điển, thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành; sách, tài liệu được liên kết, trích xuất từ các cơ sở dữ liệu thông tin phù hợp khác theo khoản 2 Điều 5 của Quyết định này.

đ) Các sách, tài liệu pháp luật cần thiết khác phù hợp với nhu cầu khai thác của người sử dụng./.


Câu hỏi: Xin hỏi, cơ quan tôi muốn được cấp chứng thư số thì cần những điều kiện gì?

Theo khoản 3 Điều 60, Nghị định s130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 15/11/2018) quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số thì điều kiện cấp chứng thư số cho cơ quan, tổ chức quy định như sau:

a) Phải là cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân;

b) Có quyết định thành lập cơ quan, tổ chức hoặc xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp;

c) Có văn bản đề nghị của người được cơ quan, tổ chức giao quản lý chứng thư số của cơ quan, tổ chức và được người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp xác nhận./.

Câu hỏi: Xin hỏi nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số?

Theo điều 78, Nghị định s130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 15/11/2018) quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số thì trước khi ký số, người ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư số như sau:

1. Kiểm tra trạng thái chứng thư số của mình trên hệ thống kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã cấp chứng thư số đó.

2. Trong trường hợp người ký sử dụng chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp thì phải kiểm tra trạng thái chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho mình trên hệ thống kỹ thuật của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia.

3. Trường hợp các kết quả kiểm tra trên đồng thời có hiệu lực, người ký thực hiện ký số. Trường hợp kết quả kiểm tra trên là không có hiệu lực, người ký không thực hiện ký số./.

 

Câu hỏi: Xin hỏi, Nhà nước quy định trong những trường hợp nào thì tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bị thu hồi giấy phép?

 

Theo Điều 18, Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 15/11/2018) quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số thì tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bị thu hồi giấy phép khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Không triển khai cung cấp dịch vụ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp phép mà không có lý do chính đáng;
b) Bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật có liên quan;
c) Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đã hết hạn;
d) Không nộp đầy đủ phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số trong 12 tháng;
đ) Không khắc phục được các điều kiện tạm đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 17 sau thời hạn tạm dừng ấn định bởi cơ quan nhà nước;
e) Doanh nghiệp không muốn tiếp tục cung cấp dịch vụ./.

Câu hỏi: Xin hỏi, cơ quan tôi muốn được cấp chứng thư số thì cần những điều kiện gì?

Theo khoản 3 Điều 60, Nghị định s130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 15/11/2018) quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số thì điều kiện cấp chứng thư số cho cơ quan, tổ chức quy định như sau:

a) Phải là cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân;

b) Có quyết định thành lập cơ quan, tổ chức hoặc xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp;

c) Có văn bản đề nghị của người được cơ quan, tổ chức giao quản lý chứng thư số của cơ quan, tổ chức và được người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp xác nhận./.

Câu hỏi: Xin hỏi, cần những điều kiện gì thì tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được phép cung cấp dịch vụ?

Theo Điều 11, Nghị định s130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 15/11/2018) quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số thì tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được phép cung cấp dịch vụ khi đáp ứng các điều kiện sau:

1.     Có giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.

2.     Có chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp./.

 

Câu hỏi: Mở một cơ sở photocopy có phải xin phép không?

Ngày 19/6/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định 60/2014/NĐ-CP Quy định về hoạt động in, hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014. Theo đó hoạt động in có một số nội dung mới.

Các cơ sở in thuộc loại có giấy phép (GP) hoạt động trước ngày Nghị định có hiệu lực thì phải làm thủ tục cấp lại GP, chậm nhất là ngày 01/1/2015.

Cơ sở in thuộc loại không phải có GP và cơ sở photocopy hoạt động trước ngày Nghị định có hiệu lực phải hoàn thành đăng ký, khai báo chậm nhất là ngày 01/1/2015.

Cơ sở photocopy mới thành lập phải khai báo với UBND cấp huyện ít nhất 10 ngày trước khi hoạt động.

Ngoài ra, cơ sở in hoạt động trong khu dân cư trước khi Nghị định có hiệu lực thì phải dời ra ngoài khu dân cư trước năm 2025.

Vậy, nếu muốn mở một cơ sở photocopy bạn phải khai báo với UBND cấp huyện ít nhất 10 ngày trước khi hoạt động.


|<   <  1  >  >|