Ngày 23 tháng 10 năm 2020
 
 
 
 
Câu hỏi: Tôi nghe thông tin từ ngày 01/1/2019 sẽ có quy định mới về việc đóng BHXH. Vậy xin hỏi, nhà nước điều chỉnh tiền lương tháng đóng BHXH như thế nào?

Theo Điều 2 Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ngày 26/12/2018 về việc điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/2/2019, áp dụng từ ngày 1/1/2019) thì tiền lương tháng đã đóng BHXH với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia BHXH từ năm 2016 trở đi, người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định… được điều chỉnh theo công thức:

Tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng BHXH của từng năm X (nhân) mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng. Trong đó, mức điều chỉnh của các năm 2016; 2017; 2018 và 2019 lần lượt là 1,07; 1,04; 1,00 và 1,00./.

Câu hỏi: Xin hỏi, điều kiện để thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị chết được hưởng chế độ trợ cấp tuất hàng tháng?

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 về bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2018, Chính phủ quy định người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau thì thân nhân theo quy định tại Khoản 2 Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Điều 68 của Luật Bảo hiểm xã hội: a) Đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng BHXH một lần; b) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; c) Đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng BHXH bắt buộc đủ 15 năm tr lên.

Trường hợp thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Khoản 3 Điều này mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần thì được hưởng trợ cấp tuất một lần theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 81 của Luật Bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên./.

 

Câu hỏi: Xin hỏi, chế độ tử tuất và trợ cấp mai táng đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị chết như thế nào?

Theo Điều 8 Nghị định 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015  về bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2018, Chính phủ quy định chế độ trợ cấp mai táng đối với thân nhân của người tham gia BHXH tự nguyện mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

- Thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, không bao gồm thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

- Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở đối với người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau: Người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên; Người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian tính hưởng chế độ tử tuất từ đủ 60 tháng trở lên; Người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc; Người đang hưởng lương hưu./.

Câu hỏi: Xin hỏi, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng quỹ theo hình thức nào?

Theo Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015  về bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2018, Chính phủ quy định phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Khoản 2 Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: Đóng hằng tháng; Đóng 03 tháng một lần; Đóng 06 tháng một lần; Đóng 12 tháng một lần; Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần; Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

Ngoài ra, trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo một trong các phương thức trên cho đến khi thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương  hưu theo quy định./.

Câu hỏi: Xin hỏi, trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện muốn được hưởng lương hưu thì cần có những điều kiện gì?

Theo mục 2 Điều 4 Nghị định 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015  về bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2018, Chính phủ quy định người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thời gian tính hưởng chế độ hưu trí từ đủ 20 năm trở lên thì điều kiện về tui đời hưởng lương hưu là nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;

b) Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu được thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 và Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở , phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội và tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được hưởng lương hưu khi có yêu cu./.

Câu hỏi: Chị Nguyễn Thị Hồng (Đô Lương) hỏi: Tôi đã đóng BHXH bắt buộc được 3 năm. Năm 2017, tôi mắc bệnh hiểm nghèo, đã được cơ quan BHXH thanh toán chế độ ốm đau dài ngày. Xin hỏi, năm 2018, sau khi tôi nghỉ hết số ngày chế độ ốm đau theo quy định, tôi có được nghỉ nữa không và chế độ này của tôi được giải quyết thế nào?

Về thời gian hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, theo quy định tại Khoản 2, Điều 26 Luật BHXH năm 2014 thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục trên được nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau như sau: Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần; hết thời hạn 180 ngày theo quy định mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH.

Điểm c, Khoản 2, Điều 28 Luật BHXH năm 2014 quy định, mức hưởng chế độ ốm đau đối với trường hợp người lao động có thời gian đóng BHXH dưới 15 năm hưởng tiếp chế độ ốm đau dài ngày sau khi hết thời hạn 180 ngày theo quy định bằng 50% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc./.


Câu hỏi: Xin hỏi: người lao động cần làm những thủ tục gì để được hưởng chế độ hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện?

Theo Điều 15 Nghị định 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015  về bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2018, Chính phủ quy định người lao động cần phải có các hồ sơ hưởng hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm: Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với trường hợp đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lần đầu; Tờ khai điều chỉnh thông tin cá nhân đối với trường hợp đã tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Sau khi người lao động nộp hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong ngày đối với trường hợp nhận đủ hồ sơ theo quy định; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do./.

Câu hỏi:

Theo Điều 14 Nghị định 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 về bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện, Chính phủ quy định từ ngày 1/1/2018, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn.

Cụ thể là, bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo; bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; bằng 10% đối với các đối tượng khác.

Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).

Người tham gia BHXH tự nguyện thuộc đối tượng được hỗ trợ nộp số tiền đóng BHXH phần thuộc trách nhiệm đóng của mình cho cơ quan BHXH hoặc đại lý thu. Định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng, cơ quan BHXH tổng hợp số đối tượng được hỗ trợ, số tiền thu của đối tượng và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ theo mẫu, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ BHXH./.

Câu hỏi: Chị Phương (Nghi Lộc) hỏi: Tôi đã mượn thẻ bảo hiểm y tế của người khác để khám chữa bệnh hưởng chế độ bảo hiểm y tế thì có bị xử phạt không và hình phạt như thế nào?

Tại khoản 1 Điều 215 Bộ Luật Hình sự năm 2015 Quy định về Tội gian lận bảo hiểm y tế, có ghi rõ: Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, chiếm đoạt tiền bảo hiểm y tế từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng tới 2 năm, như:

- Lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc khống hoặc kê tăng số lượng hoặc thêm loại thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật, chi phí giường bệnh và các chi phí khác mà thực tế người bệnh không sử dụng;

- Giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế hoặc sử dụng thẻ bảo hiểm y tế được cấp khống, thẻ bảo hiểm y tế giả, thẻ đã bị thu hồi, thẻ bị sửa chữa, thẻ bảo hiểm y tế của người khác trong khám chữa bệnh hưởng chế độ bảo hiểm y tế trái quy định.

Như vậy, hành vi mượn thẻ BHYT của người khác khi đi khám chữa bệnh để thanh toán chế độ BHYT của chị Phương là sai quy định và sẽ bị phạt tùy theo mức độ vi phạm./.

Câu hỏi: Xin hỏi người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà không đóng hoặc không đóng đầy đủ thì bị xử phạt như thế nào?

Tại Điều 216 Bộ Luật Hình sự năm 2015 quy định người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm: Phạm tội 02 lần trở lên; Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người; Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên; Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên; Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm./.


|<   <  1  2  3  4  5  >  >|