Ngày 28 tháng 4 năm 2017
 
Giới thiệu
Skip portletPortlet Menu
 
Hệ thống chính trị
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
 
 
 
Tin tức sự kiện
Skip portletPortlet Menu
Những kết quả nổi bật của cuộc bầu cử ĐBQH khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021
Ngày 22/5/2016, cử tri cả nước đã tiến hành bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021. Cuộc bầu cử lần này diễn ra trong bối cảnh trong nước và thế giới có những thuận lợi, khó khăn đan xen nhưng kết thúc cuộc bầu cử, đất nước ta đã thu được những kết quả tốt đẹp.

 
(19/05/2016 03:30 PM)
(19/05/2016 03:28 PM)
(19/05/2016 03:26 PM)
(19/05/2016 03:25 PM)
(19/05/2016 03:23 PM)
(19/05/2016 03:22 PM)
(19/05/2016 03:17 PM)
(19/05/2016 03:09 PM)
(19/05/2016 03:07 PM)
(19/05/2016 03:04 PM)
 
<<   <  1  2  3  >  >>  
 
 
(21/05/2016 10:13 AM)
(21/05/2016 09:40 AM)
(20/05/2016 09:45 AM)
(19/05/2016 09:26 PM)
(19/05/2016 03:15 PM)
(19/05/2016 03:05 PM)
(19/05/2016 03:04 PM)
(19/05/2016 03:01 PM)
(19/05/2016 02:58 PM)
(19/05/2016 02:57 PM)
 
<<   <  1  2  3  4  5  >  >>  
 
 
 
Bài tuyên truyền bầu cử ĐBQH khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 của UBBC tỉnh Nghệ An
Skip portletPortlet Menu
<<  <  1  2  3  >  >>
 
Hỏi - Đáp về bầu cử ĐBQH khóa XIV và ĐBHĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021
Skip portletPortlet Menu
 Câu 1: Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 có ý nghĩa chính trị như thế nào?
Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân là hình thức dân chủ trực tiếp, là phương thức thể hiện ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân trong việc xây dựng Nhà nước nói chung và cơ quan đại diện - cơ quan quyền lực nhà nước từ trung ương đến địa phương ở nước ta nói riêng.
 Câu 2: Quốc hội Việt Nam có vị trí, vai trò như thế nào trong bộ máy nhà nước ta?

Trong bộ máy nhà nước ta, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

 Câu 3: Tại sao nói Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân?
Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, bởi vì theo quy định của Hiến pháp, ở nước ta, tất cả quyền lực thuộc về Nhân dân, Nhân dân là chủ thể của quyền lực nhà nước. Quốc hội do Nhân dân bầu ra, là cơ quan nhà nước cao nhất thực hiện quyền lực của Nhân dân. Chỉ Quốc hội mới có quyền thể chế ý chí, nguyện vọng của Nhân dân thành luật, thành các quy định chung mang tính chất bắt buộc phải tuân thủ đối với mọi tầng lớp dân cư trong xã hội.
 Câu 4: Quốc hội có những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Theo quy định của Hiến pháp và Luật tổ chức Quốc hội thì Quốc hội nước ta có 3 chức năng chính là: thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
 Câu 5: Nguyên tắc và hiệu quả hoạt động của Quốc hội nước ta như thế nào?
Quốc hội làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.
 Câu 6: Đại biểu Quốc hội có những quyền cơ bản nào?
Đại biểu Quốc hội có quyền trình dự án luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội theo trình tự và thủ tục do pháp luật quy định. Đại biểu Quốc hội được tư vấn, hỗ trợ trong việc lập, hoàn thiện hồ sơ về dự án luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh theo quy định của pháp luật.
 Câu 7: Trách nhiệm của đại biểu Quốc hội được quy định như thế nào?
Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tham gia đầy đủ các kỳ họp, phiên họp toàn thể của Quốc hội; tham gia các hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội; của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên; thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội.
 Câu 8: Nhiệm kỳ của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp được quy định như thế nào?
Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là 05 năm, kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa sau. Sáu mươi ngày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Quốc hội khóa mới phải được bầu xong. Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc kéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá 12 tháng, trừ trường hợp có chiến tranh.
 Câu 9: Hội đồng nhân dân giữ vị trí, vai trò như thế nào ở địa phương?
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
 Câu 10: Vị trí, vai trò của đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?
Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương; liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến nghị của cử tri; xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, chính sách của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, động viên Nhân dân tham gia quản lý nhà nước.
 Câu 11: Đại biểu Hội đồng nhân dân có những quyền gì?
Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Người bị chất vấn phải trả lời về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân chất vấn.
 Câu 12: Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?
Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân, tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân không tham dự kỳ họp, phiên họp thì phải có lý do và phải báo cáo trước với Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân không tham dự các kỳ họp liên tục trong 01 năm mà không có lý do thì Thường trực Hội đồng nhân dân phải báo cáo Hội đồng nhân dân để bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân đó.
 Câu 13: Quyền miễn trừ đối với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?
Đại biểu Quốc hội có quyền miễn trừ khi làm nhiệm vụ, cụ thể: Không được bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Quốc hội nếu không có sự đồng ý của Quốc hội hoặc trong thời gian Quốc hội không họp, không có sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc đề nghị bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Quốc hội thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Đại biểu Quốc hội không thể bị cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đại biểu công tác bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc, sa thải nếu không được Ủy ban thường vụ Quốc hội đồng ý.
 Câu 14: Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?
Hội đồng nhân dân có cơ quan thường trực là Thường trực Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương và các quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.
 Câu 15: Tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo Luật tổ chức chính quyền địa phương có gì mới?
So với Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 thì Luật tổ chức chính quyền địa phương đã có những quy định cụ thể hơn về tổ chức của Hội đồng nhân dân ở từng cấp đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Cụ thể như sau:
 Câu 16: Tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp huyện theo Luật tổ chức chính quyền địa phương có gì mới?
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
 Câu 17: Tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp xã theo Luật tổ chức chính quyền địa phương có gì mới?
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
 Câu 18: Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh được quy định như thế nào?
Hội đồng nhân dân tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
 Câu 19: Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương được quy định như thế nào?
Về cơ bản, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương giống với nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh, có bổ sung một số nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
 Câu 20: Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện được quy định như thế nào?
Hội đồng nhân dân huyện có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
 
<<   <  1  2  3  4  5  6  7  8  9  >  >>
 
 
Hỏi - đáp Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam
Skip portletPortlet Menu
 Câu 1: Tại sao nói Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước?
Trước hết, chính trong quy định của Hiến pháp đã khẳng định Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam, vì những lý do chủ yếu sau đây:
 Câu 2: Hiến pháp có vai trò gì đối với đời sống xã hội?
Hiến pháp là văn kiện chính trị - pháp lý quan trọng, là nhân tố bảo đảm sự ổn định chính trị - xã hội và chủ quyền của quốc gia, thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước và chế độ.
 Câu 3: Từ khi lập nước, Việt nam có mấy bản Hiến pháp? Tính chất bản Hiến pháp đó là gì?
Do tính chất là luật cơ bản của nhà nước nên mỗi quốc gia chỉ có một bản Hiến pháp, các lần sửa đổi, bổ sung Hiến pháp được gọi là các tu chính án. Ở Việt Nam, ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, nước ta đã có bản Hiến pháp đầu tiên - Hiến pháp năm 1946. Tuy nhiên, do yêu cầu nhiệm vụ lịch sử cụ thể trong từng giai đoạn cách mạng của đất nước, đến nay nước ta đã có 05 lần sửa đổi, bổ sung một cách căn bản Hiến pháp nên thường nói là nước ta có 05 bản Hiến pháp, cụ thể là:
 Câu 4: Ai có quyền đề nghị làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp? Quy trình làm, sửa đổi Hiến pháp được quy định như thế nào?
Thẩm quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp được quy định tại khoản 1 Điều 120 Hiến pháp năm 2013 như sau: “Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành”.
 Câu 5: Tại sao phải sửa đổi, bổ sung Hiến pháp?
Việc sửa đổi bổ sung Hiến pháp là một việc làm hết sức bình thường, không chỉ ở nước ta mà còn ở hầu hết các nước trên thế giới. Bởi lẽ, xuất phát từ vị trí của Hiến pháp là văn bản luật gốc, có hiệu lực pháp lý cao nhất – luật cơ bản của Nhà nước – làm nền tảng pháp lý cho một nhà nước, một chế độ xã hội nên khi thể chế chính trị, điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước đã thay đổi, đòi hỏi phải tạo ra một thể chế mới hoặc để ban hành luật vượt ra ngoài giới hạn điều khoản của Hiến pháp hiện hành hoặc nhằm cải cách căn bản, toàn diện đất nước hoặc thay đổi bản chất Hiến pháp cũ để phúc đáp yêu cầu phát triển của thực tiễn đất nước và nhu cầu của đông đảo nhân dân, các nước đều phải tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới Hiến pháp để tạo cơ sở hiến định cho việc hoàn thiện hệ thống pháp luật.
 Câu 6: Việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992 dựa trên quan điểm nào?
Tờ trình số 194/TTr-UBDTSĐHP ngày 19/10/2012 của Ủy ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 về Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 (từ đây gọi tắt là Tờ trình sửa đổi Hiến pháp năm 1992) đã xác định việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992 phải dựa trên các quan điểm cơ bản sau đây:
 Câu 7: Yêu cầu đặt ra đối với việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992 là gì?
Tờ trình sửa đổi Hiến pháp năm 1992 đã xác định việc sửa đổi Hiến pháp năm 1992 cần đáp ứng các yêu cầu sau đây:
 Câu 8: Những nội dung cơ bản sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992 là gì?
Tờ trình sửa đổi Hiến pháp năm 1992 đã được xác định 9 nội dung cơ bản sửa đổi Hiến pháp năm 1992, đó là:
 Câu 9: Những nội dung chủ yếu của Hiến pháp năm 2013 là gì?
Hiến pháp năm 2013 gồm Lời nói đầu và 11 Chương với 120 Điều.
 Câu 10: Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực từ khi nào? Ý nghĩa của việc ban hành Hiến pháp năm 2013?
Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 28/11/2013, được Chủ tịch nước công bố theo Lệnh số 18/2013/L-CTN ngày 8/12/2013 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014.
 
<<   <  1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  >  >>  
 
 
 
 
 
 
Dân hỏi - CQCN trả lời
Skip portletPortlet Menu
Đảm bảo hàng hóa dịp cuối năm 2016 và Tết Đinh Dậu 2017

Xem tiếp...

 
Thông tin tuyên truyền
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
Cổng Thông tin điện tử Tỉnh Nghệ An